
Actiso Viet - Hộp 4 vỉ x 5 ống 10ml
Mỗi 10.00 ml chứa: Cao actiso hàm lượng 280 mg
Ống 10ml, hộp 20 ống

| Hoạt chất | Mỗi lọ 2 ml chứa : Thành phần hoạt chất: Budesonid …………………………….0,5 mg Thành phần tá dược: Natri edetat, polysorbat 80, natri clorid, acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, nước cất p |
|---|---|
| Quy cách đóng gói | (Hộp 2 vỉ x 5 ống) |
| Mã sản phẩm | Z00226 |
Mỗi lọ 2 ml chứa :
Thành phần hoạt chất:
Budesonid …………………………….0,5 mg
Thành phần tá dược: Natri edetat, polysorbat 80, natri clorid, acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, nước cất pha tiêm.
Điều trị hen phế quản
- Zensonid có thể được sử dụng khi cần thiết phải thay thế hoặc giảm liều steroid đường uống
- Zensonid có thể dùng trong điều trị viêm thanh quản-khí quản-phế quản cấp (bệnh Croup) ở nhũ nhi và trẻ em
Hen phế quản:
Liều khởi đầu hoặc trong giai đoạn hen nặng hoặc trong thời gian giảm liều corticosteroid đường uống:
Người lớn: 1-2 mg x 2 lần/ngày
Trẻ em: 0,5-1 mg x 2 lần/ngày
Điều trị duy trì:
Tuỳ thuộc cá nhân và nên dùng liều thấp nhất làm mất triệu chứng. Liều chỉ định là:
Người lớn: 0,5-1 mg x 2 lần/ngày
Trẻ em: 0,25-0,5 mg x 2 lần/ngày
Viêm thanh quản-khí quản-phế quản cấp (bệnh Croup)
Ở nhũ nhi và trẻ em mắc bệnh Croup, liều thông thường 2 mg budesonide dạng xông khí dung dùng 1 lần
Cách dùng
Nên sử dụng với máy khí dung thích hợp. Lượng thuốc phóng thích đến bệnh nhân thay đổi từ 40 – 60 % liều sử dụng tùy thuộc vào thiết bị khí dung. Thời gian khí dung và lượng thuốc được phóng thích phụ thuộc vào tốc độ dòng khí, thể tích buồng chứa và thể tích thuốc nạp vào. Thể tích thuốc nạp vào cho hầu hết các máy khí dung là 2 – 4 ml.
Hướng dẫn sử dụng:
1. Bẻ một lọ Zensonid 2 ml ra bằng cách xoay một lọ xuống phía dưới và tách ra trong khi vẫn
giữ chắc phần còn lại của vỉ.
2. Lắc nhẹ đều lọ thuốc để các thành phần trong lọ được phân bố đều trở lại.
3. Giữ chắc một đầu của lọ, xoay phần thân lọ để mở nắp.
4. Đặt phần mở của lọ vào bình chứa của máy khí dung và bóp từ từ, chú ý bóp hết thuốc trong lọ.
5. Chuẩn bị máy khí dung và sử dụng theo chỉ dẫn.
6. Sau khi sử dụng xong, cần bỏ hết dịch còn thừa trong bình chứa của máy khí dung, sau đó lau sạch máy phun khí dung theo như hướng dẫn trong máy.
Có thể sử dụng mặt nạ, thiết bị chữ “T” hoặc qua ống nội khí quản để phân phối thuốc.
Lưu ý:
- Súc miệng kỹ với nước sau mỗi lần khí dung
- Nếu dùng mặt nạ, phải đảm bảo đặt khít mặt nạ đang được phun khí dung. Rửa mặt sau mỗi lần điều trị
Quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.
Điều trị ban đầu cơn hen cấp hoặc trạng thái hen khi cần phải điều trị tích cực.
Phụ nữ có thai – nhóm A:
Lợi ích của việc kiểm soát hen đã được đánh giá là vượt trội hơn so với các tác động ngoài mong muốn có thể xảy ra cho mẹ và thai nhi.
Chưa có ghi nhận thông tin nào cho thấy dùng budesonid dạng khí dung trong thời gian mang thai gây ra các tác động ngoại ý đối với bào thai hoặc trẻ sơ sinh.
Nên xem xét đến việc dùng các glucocorticosteroid dạng hít như budesonid vì tác động toàn thân thấp so với các glucocorticosteroid dùng đường uống ở các liều có đáp ứng tương đương tại phổi.
Phụ nữ cho con bú:
Budesonid bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, do liều dùng tương đối thấp khi sử dụng qua đường hít nên nếu thuốc có hiện diện trong sữa thì cũng với 1 lượng thấp. Nếu lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra thì vẫn có thể xem xét đến việc cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Sử dụng budesonid theo đúng liều chỉ dẫn không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Mặc dù cho tới nay chưa có báo cáo về tương tác thuốc, người ta cho rằng budesonid có khả năng tương tác với những thuốc có tương tác với corticosteroid khác như: barbiturat, phenytoin và rifampicin gây cảm ứng enzym gan và có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid; estrogen có thể làm tăng tác dụng của hydrocortison; thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày – ruột; những thuốc gây mất kali có thể làm tăng tác dụng gây thải kali của corticosteroid.
Thuốc hoặc thức ăn tác động đến enzym gan:
Thuốc (erythromycin, itraconazol, clarithromycin, ketoconazol, indinavir, ritonavir, saquinavir) và thực phẩm ức chế enzym CYP3A4: làm tăng nồng độ budesonid trong huyết tương, phải theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng cường tuyến thượng thận và phải cân nhắc giảm liều budesonid.
Thuốc ngừa thai uống chứa ethinyl estradiol (cũng được isoenzym CYP3A4 chuyển hóa): không tác động đến nồng độ trong huyết tương của thuốc tránh thai đó.
Thuốc kích thích isoenzym CYP3A4: làm giảm nồng độ budesonid trong huyết tương.
Triệu chứng: Hầu hết trường hợp quá liều không gây ra triệu chứng rõ ràng mà chỉ làm giảm nồng độ cortisol trong huyết tương và tăng số lượng và tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính trong máu. Số lượng và tỷ lệ bạch cầu lympho và ái toan giảm. Quá liều thường xuyên có thể gây cường năng vỏ thượng thận và ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận.
Điều trị: Ngưng sử dụng thuốc hoặc giảm liều sẽ làm mất hẳn triệu chứng, mặc dù trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận có thể phục hồi chậm

Mỗi 10.00 ml chứa: Cao actiso hàm lượng 280 mg
Ống 10ml, hộp 20 ống

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…
Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml



Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg
Hộp 1 ống nhựa, ống 10ml
