Zensonid
Không kê đơn

Zensonid

Hoạt chất:
Mỗi lọ 2 ml chứa : Thành phần hoạt chất: Budesonid …………………………….0,5 mg Thành phần tá dược: Natri…
Quy cách:
(Hộp 2 vỉ x 5 ống)
Mã SP:
Z00226
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi lọ 2 ml chứa : Thành phần hoạt chất: Budesonid …………………………….0,5 mg Thành phần tá dược: Natri edetat, polysorbat 80, natri clorid, acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, nước cất p
Quy cách đóng gói(Hộp 2 vỉ x 5 ống)
Mã sản phẩmZ00226

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần

Mỗi lọ 2 ml chứa :
Thành phần hoạt chất:
Budesonid …………………………….0,5 mg
Thành phần tá dược: Natri edetat, polysorbat 80, natri clorid, acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, nước cất pha tiêm.

Chỉ định

 Điều trị hen phế quản
- Zensonid có thể được sử dụng khi cần thiết phải thay thế hoặc giảm liều steroid đường uống
- Zensonid có thể dùng trong điều trị viêm thanh quản-khí quản-phế quản cấp (bệnh Croup) ở nhũ nhi và trẻ em

Liều dùng
Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm: Người lớn và thanh thiếu niên: liều đề nghị thông thường dự phòng và điều trị là hại nhát xít (ứng với mometason furoat 100 mg) cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày. Khi đã kiểm soát được triệu chứng thì giảm liều xuống 1 nhát xịt (ứng với mometason furoat 50 ng cho mỗi bên mũi có thể duy trì hiệu quả. Nếu không kiểm soát được triệu chứng tốt thì nên tăng đến liều tối đa mỗi ngày là 4 nhát xịt (ửng với mometason furoat 200 mg) cho mỗi bên mũi/ ngày. Nên giảm liều sau khi kiểm soát được triệu chứng. Trẻ trên 3 tuối: Liệu đề nghị thông thường là 1 nhát xịt ứng với mometason furoat 50 ug) cho mỗi bên mũi, 1 lần/ ngày. Polyp mới: Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 18 tuổi: Liệu đề nghị thông thường là 2 nhất xịt ứng Với mometason furoat 100 ug) cho mỗi bên mũi x 2 lần/ngày. Khi đã kiểm soát triệu chứng tốt, nên giảm liều xuống 2 nhát xịt(ứng với mometason furoat 100 g) cho mỗi bên mũi, 1 lần/ ngày. Điều trị hỗ trợ trong các đợt viêm xoang cấp: Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi: Liệu đề nghị thông thường là 2 nhát xịt (ứng với mometasân furoat 100 ug) cho mỗi bên mui x2 lần/ ngày. Nếu không kiểm soát được triệu chứng tốt thì nên tăng đến liều tối đa mỗi ngày là 4 nhát xít (ứng với mometason furoat 200 ug) cho mỗi bên mũi/ ngày Lưu ý cách dùng: – Làm sạch mũi – Lắc kỹ bình xịt trước khi dùng – Tháo nắp đầu xịt. – Trước khi sử dụng lần đầu, xịt một vài lần vào không khí cho đến khi có một làn sương mịn. – Giữ chai thuốc ở tư thế thẳng đứng với ngón cái ở dưới đáy và ống phun ở giữa hai ngón tay. – Chi nhẹ về phía trước và đưa ống phun vào lỗ mũi. Xịt và hít nhẹ vào cùng lúc. – Lặp lại với lỗ mũi kia. – Làm sạch và lau khô ống phun trước khi đậy nắp lại ngay sau khi dùng. – Để tránh lây nhiễm khuẩn, mỗi chai thuốc chỉ nên được sử dụng cho 1 người. – Không xịt vào mắt hoặc miệng. – Nếu không sử dụng lọ xịt trong vòng 14 ngày hoặc lâu hơn, trước lần sử dụng tiếp theo cần mồi bơm lại (xịt mỏi vài lần vào không khí cho đến khi có một làn sương min)
Cách dùng

Liều dùng và cách dùng

Hen phế quản:
Liều khởi đầu hoặc trong giai đoạn hen nặng hoặc trong thời gian giảm liều corticosteroid đường uống:
Người lớn: 1-2 mg x 2 lần/ngày
Trẻ em: 0,5-1 mg x 2 lần/ngày
Điều trị duy trì:
Tuỳ thuộc cá nhân và nên dùng liều thấp nhất làm mất triệu chứng. Liều chỉ định là:
Người lớn: 0,5-1 mg x 2 lần/ngày
Trẻ em: 0,25-0,5 mg x 2 lần/ngày
Viêm thanh quản-khí quản-phế quản cấp (bệnh Croup)
Ở nhũ nhi và trẻ em mắc bệnh Croup, liều thông thường 2 mg budesonide dạng xông khí dung dùng 1 lần
Cách dùng
Nên sử dụng với máy khí dung thích hợp. Lượng thuốc phóng thích đến bệnh nhân thay đổi từ 40 – 60 % liều sử dụng tùy thuộc vào thiết bị khí dung. Thời gian khí dung và lượng thuốc được phóng thích phụ thuộc vào tốc độ dòng khí, thể tích buồng chứa và thể tích thuốc nạp vào. Thể tích thuốc nạp vào cho hầu hết các máy khí dung là 2 – 4 ml.
Hướng dẫn sử dụng:
1. Bẻ một lọ Zensonid 2 ml ra bằng cách xoay một lọ xuống phía dưới và tách ra trong khi vẫn
giữ chắc phần còn lại của vỉ.
2. Lắc nhẹ đều lọ thuốc để các thành phần trong lọ được phân bố đều trở lại.
3. Giữ chắc một đầu của lọ, xoay phần thân lọ để mở nắp.
4. Đặt phần mở của lọ vào bình chứa của máy khí dung và bóp từ từ, chú ý bóp hết thuốc trong lọ.
5. Chuẩn bị máy khí dung và sử dụng theo chỉ dẫn.
6. Sau khi sử dụng xong, cần bỏ hết dịch còn thừa trong bình chứa của máy khí dung, sau đó lau sạch máy phun khí dung theo như hướng dẫn trong máy.
Có thể sử dụng mặt nạ, thiết bị chữ “T” hoặc qua ống nội khí quản để phân phối thuốc.
Lưu ý:
- Súc miệng kỹ với nước sau mỗi lần khí dung
- Nếu dùng mặt nạ, phải đảm bảo đặt khít mặt nạ đang được phun khí dung. Rửa mặt sau mỗi lần điều trị

Chống chỉ định

Quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.
Điều trị ban đầu cơn hen cấp hoặc trạng thái hen khi cần phải điều trị tích cực.

Thận trọng

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai – nhóm A:
Lợi ích của việc kiểm soát hen đã được đánh giá là vượt trội hơn so với các tác động ngoài mong muốn có thể xảy ra cho mẹ và thai nhi.
Chưa có ghi nhận thông tin nào cho thấy dùng budesonid dạng khí dung trong thời gian mang thai gây ra các tác động ngoại ý đối với bào thai hoặc trẻ sơ sinh.
Nên xem xét đến việc dùng các glucocorticosteroid dạng hít như budesonid vì tác động toàn thân thấp so với các glucocorticosteroid dùng đường uống ở các liều có đáp ứng tương đương tại phổi.
Phụ nữ cho con bú:
Budesonid bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, do liều dùng tương đối thấp khi sử dụng qua đường hít nên nếu thuốc có hiện diện trong sữa thì cũng với 1 lượng thấp. Nếu lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra thì vẫn có thể xem xét đến việc cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sử dụng budesonid theo đúng liều chỉ dẫn không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Mặc dù cho tới nay chưa có báo cáo về tương tác thuốc, người ta cho rằng budesonid có khả năng tương tác với những thuốc có tương tác với corticosteroid khác như: barbiturat, phenytoin và rifampicin gây cảm ứng enzym gan và có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid; estrogen có thể làm tăng tác dụng của hydrocortison; thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày – ruột; những thuốc gây mất kali có thể làm tăng tác dụng gây thải kali của corticosteroid.
Thuốc hoặc thức ăn tác động đến enzym gan:
Thuốc (erythromycin, itraconazol, clarithromycin, ketoconazol, indinavir, ritonavir, saquinavir) và thực phẩm ức chế enzym CYP3A4: làm tăng nồng độ budesonid trong huyết tương, phải theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng cường tuyến thượng thận và phải cân nhắc giảm liều budesonid.
Thuốc ngừa thai uống chứa ethinyl estradiol (cũng được isoenzym CYP3A4 chuyển hóa): không tác động đến nồng độ trong huyết tương của thuốc tránh thai đó.
Thuốc kích thích isoenzym CYP3A4: làm giảm nồng độ budesonid trong huyết tương. 

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Hầu hết trường hợp quá liều không gây ra triệu chứng rõ ràng mà chỉ làm giảm nồng độ cortisol trong huyết tương và tăng số lượng và tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính trong máu. Số lượng và tỷ lệ bạch cầu lympho và ái toan giảm. Quá liều thường xuyên có thể gây cường năng vỏ thượng thận và ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận.
Điều trị: Ngưng sử dụng thuốc hoặc giảm liều sẽ làm mất hẳn triệu chứng, mặc dù trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận có thể phục hồi chậm

Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá