Adrenaline- BFS 5mg
Không kê đơn

Adrenaline- BFS 5mg

Hoạt chất:
Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid citric, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml
Quy cách:
Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml
Mã SP:
A01268
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid citric, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml
Quy cách đóng góiHộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml
Mã sản phẩmA01268

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
  Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid citric, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml
Công dụng
Mã ATC : A03BA01 Nhóm tác dụng dược lý: Các alkaloid của Benladon, các amin bậc 3 Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên trung ương và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh phó giao cảm. Với liều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin.
Chỉ định
  Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh phó giao cảm trong nhiều trường hợp: Rối loạn bộ máy tiêu hóa. Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị. Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch. Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mạn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận). Triệu chứng ngoại tháp: Xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần. Bệnh Parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin. Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật. Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ. Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: Điều trị thăm dò bằng atropin. Điều trị cơn co thắt phế quản.
Liều dùng
  Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: Liều tối ưu cho từng người được dựa vào dấu hiệu khô mềm vừa phải (thể hiện liều hiệu quả). Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản. Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: Người lớn: liều đầu tiên 1 – 2 mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản. Tiền mê: Người lớn: 0,30 đến 0,60 mg. Trẻ em: Cân nặng Liều dùng 3-10 kg 0,1 – 0,15 mg 10-12 kg 0,15 mg 12-15 kg 0,2 mg 15-17 kg 0,25 mg 17-20 kg 0,3 mg 20-30 kg 0,35 mg 30-50 kg 0,4mg – 0,5 mg Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng 3/4 liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê. Không trộn lẫn thuốc với bất kỳ thuốc nào trước khi sử dụng
Cách dùng
  Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh phó giao cảm trong nhiều trường hợp: Rối loạn bộ máy tiêu hóa. Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị. Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch. Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mạn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận). Triệu chứng ngoại tháp: Xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần. Bệnh Parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin. Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật. Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ. Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: Điều trị thăm dò bằng atropin. Điều trị cơn co thắt phế quản.
Chống chỉ định
Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm). Trẻ em: Khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.
Thận trọng
Trẻ em và người cao tuổi (dễ bị tác dụng phụ của thuốc). Người bị tiêu chảy. Người đang bị nhồi máu cơ tim cấp, có tăng huyết áp. Người suy gan, suy thận. Thời kỳ mang thai: Atropin đi qua nhau thai nhưng chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi và thai nhi. Cần thận trọng các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi. Thời kỳ cho con bú: Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetylcholin, cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc: Thận trọng vì thuốc có thể gây rối loạn điều tiết thị lực.
Quá liều
Khi ngộ độc có các triệu chứng giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lú lẫn, hưng phấn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật). Trong trường hợp ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong. Nếu là do uống quá liều thì phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt trước khi rửa dạ dày. Cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.
Dược động học
Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 –5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Thuốc chuyển hoá qua thuỷ phân và liên hợp với acid glucuronic, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả dạng chuyển hóa.
Bảo quản
Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 độ C Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá
Afrimin - Hộp 1 lọ 250ml

Afrimin - Hộp 1 lọ 250ml

Mỗi ml chứa: Thành phần hoạt chất : Chlorhexidine digluconate (dưới dạng dung dịch…

Hộp 1 lọ x 250ml

Đang tải giá
Adrenaline- BFS 5mg -   Mỗi ống chứa: Thành phần… | CPC1HN