Uni- Atropin 1%
Không kê đơn

Uni- Atropin 1%

Hoạt chất:
Mỗi 1 ml dung dịch chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 10 mg (1%). Thành phần tá dược: Acid hydrocloric, nước tinh khiết. Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt Mô tả: Dung dịch…
Quy cách:
Hộp 20 ống x 0,5ml
Mã SP:
U00134
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 1 ml dung dịch chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 10 mg (1%). Thành phần tá dược: Acid hydrocloric, nước tinh khiết. Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt Mô tả: Dung dịch trong, không có tiểu phân lạ quan sát được bằng mắt thường. pH: 3,0-6,5
Quy cách đóng góiHộp 20 ống x 0,5ml
Mã sản phẩmU00134

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 1 ml dung dịch chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 10 mg (1%). Thành phần tá dược: Acid hydrocloric, nước tinh khiết. Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt Mô tả: Dung dịch trong, không có tiểu phân lạ quan sát được bằng mắt thường. pH: 3,0-6,5
Công dụng
Nhóm dược lý: thuốc kháng cholinergic Mã ATC: S01FA01 Sự giãn nở của đồng tử thường xảy ra trong vòng nửa giờ sau khi nhỏ thuốc và kéo dài 7 ngày hoặc lâu hơn. Liệt điều tiết trong vòng 1 giờ đến 3 giờ và phục hồi trong vòng từ 3 đến 7 ngày.
Chỉ định
Thuốc kháng muscarinic, dùng làm thuốc giãn đồng tử và liệt thể mi Sử dụng trong điều trị viêm mống mắt và viêm màng bồ đào để làm liệt cơ mống mắt, cơ mi và để phòng ngừa hoặc loại bỏ sự kết dính. Vì là một thuốc liệt thể mi mạnh, atropin được dùng trong xác định tật khúc xạ ở trẻ em dưới 6 tuổi và trẻ em bị lác mắt hội tụ
Liều dùng
Liều dùng: Dùng để nhỏ mắt Soi góc tiền phòng nên được thực hiện trước khi sử dụng thuốc Người lớn: Tật khúc xạ: 1 – 2 giọt, 1 giờ trước đo Viêm màng bồ đào, viêm mống mắt: 1 – 2 giọt, tối đa 4 lần/ngày Người cao tuổi: sử dụng thận trọng thuốc giãn đồng tử và liệt cơ thể mi ở người cao tuổi và những đối tượng có nguy cơ tăng nhãn áp Trẻ em: Tật khúc xạ: 1 giọt, 2 lần/ ngày, 1 – 3 ngày trước khi kiểm tra Viêm màng bồ đào, viêm mống mắt: 1 giọt, tối đa 3 lần/ngày.
Cách dùng
Thuốc kháng muscarinic, dùng làm thuốc giãn đồng tử và liệt thể mi Sử dụng trong điều trị viêm mống mắt và viêm màng bồ đào để làm liệt cơ mống mắt, cơ mi và để phòng ngừa hoặc loại bỏ sự kết dính. Vì là một thuốc liệt thể mi mạnh, atropin được dùng trong xác định tật khúc xạ ở trẻ em dưới 6 tuổi và trẻ em bị lác mắt hội tụ
Chống chỉ định
Quá mẫn với dược chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Không dùng cho bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng. Chống chỉ định ở những bệnh nhân có góc hẹp giữa mống mắt và giác mạc vì có thể làm tăng áp lực nội nhãn và gây nên đợt cấp tính của bệnh tăng nhãn áp góc đóng.
Thận trọng
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc – Thận trọng ở những bệnh nhân có thể tăng áp lực nội nhãn. Bệnh nhân cần được cảnh báo rằng thuốc nhỏ mắt kháng muscarinic sẽ làm giảm tạm thời thị lực. – Bệnh nhân nên rửa tay sau khi dùng thuốc và tránh chạm sản phẩm vào miệng. – Do nguy cơ gây sốt cao nên atropin cần được sử dụng cẩn thận khi nhiệt độ môi trường cao hoặc bệnh nhân đang sốt. – Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nhịp tim nhanh. – Mống mắt sẫm màu có khả năng chống giãn đồng tử nhiều hơn và cần thận trọng để tránh quá liều. – Trong quá trình sử dụng, không để đầu nhỏ giọt chạm vào mí mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào khác. – Chỉ sử dụng để nhỏ mắt và tránh xa tầm tay của trẻ em. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú – Sự an toàn khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được thiết lập, do đó chỉ sử dụng thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc – Khi nhỏ mắt có thể gây mờ thoáng qua. Khuyến cáo bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi tầm nhìn rõ ràng.
Quá liều
Triệu chứng: Các phản ứng toàn thân đối với atropin sử dụng tại chỗ thường không có ở liều bình thường. Các triệu chứng có thể xảy ra sau khi dùng thuốc quá liều, bao gồm các tác dụng kháng cholinergic, các thay đổi về tim mạch (nhịp tim nhanh, cuồng nhĩ, phân ly nhĩ thất) và tác động lên hệ thống thần kinh trung ương (nhầm lẫn, mất điều hòa, bồn chồn, ảo giác, co giật) Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ triệu chứng.
Dược động học
Atropin dễ hấp thu từ đường tiêu hóa và niêm mạc, nó cũng được hấp thu từ mắt. Thuốc chuyển hóa không hoàn toàn qua gan và được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi và các chất chuyển hóa.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm và tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. 7 ngày sau khi mở nắp.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá