Dexamethason là uomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Dexamethason có tác dụng chống viêm thông qua giảm sự giải phóng acid arachidonic, ức chế sự kết dính phân tử các tế bào nội mô mạch máu, giảm tác dụng của cyclooxygenase và cytokin. Tác dụng này dẫn tới giảm giải phóng các chất trung gian hóa học gây viêm và giảm sự kết dính của bạch cầu lưu thông vào nội mô mạch máu, ngăn ngừa sự di chuyển của chúng tới các tổ chức bị viêm ở mắt. Hơn nữa ức chế cyclooxygenase sẽ làm giảm prostaglandin gây viêm, một chất gây tổn hại hàng rào máu – thủy dịch, làm cho protein huyết tương thấm vào các tổ chức ở mắt. Tobramycin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid, có tác dụng chống lại những vi khuẩn nhạy cảm. Những nghiên cứu In vitro cho thấy rằng tobramy-cin có tác dụng chống lại những chủng nhạy cảm của các loại vi khuẩn sau đây: Các Staphylococcus, bao gồm S. aureus và S. epidermidis (coagulase dương tính và coagulase âm tính), kể cả những chủng đề kháng với penicillin. Các Streptococcus, bao gồm một số loại liên cầu tan máu nhóm A, vài chủng không tan máu và một vài chủng Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, hầu hết các chủng Proteus vulgaris, Hemophilus inuenzae và một vài loại Neisseria. Những nghiên cứu về tính nhạy cảm của vi khuẩn cho thấy rằng trong một vài trường hợp những vi khuẩn đề kháng với gentamicin vẫn còn nhạy cảm với tobramycin. Hiện nay chưa xuất hiện một quần thể vi khuẩn lớn đề kháng với tobramycin, tuy nhiên sự đề kháng của vi khuẩn có thể phát triển khi sử dụng thuốc kéo dài.
Chỉ định
Tobrameson được chỉ định khi có viêm nhiễm hoặc để phòng ngừa viêm nhiễm và dự phòng nhiễm khuẩn liên quan đến phẫu thuật đục thủy tinh thể. Một số triệu chứng liên quan đến viêm nhiễm ở mắt như: Đỏ mắt, tiết dịch ở mắt, khó chịu, đau mắt, sưng mắt hoặc phù nề các mô xung quanh mắt, ngứa, bong mi mắt. Tobrameson được chỉ định trong những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và có chỉ định dùng corticosteroid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt. Các loại steroid nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạng viêm kết mạc bờ mi và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và bán phần trước nhãn cầu. Tobrameson cũng được chỉ định sử dụng trong những trường hợp viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ, bỏng nhiệt hoặc do dị vật. Viêm nhiễm ở mắt có thể được gây ra bởi các chủng vi sinh vật nhạy cảm sau: Staphylococci bao gồm cả S. aureus và S. epidermidis (coagulase dương tính và coagulase âm tính), bao gồm cả những chủng đề kháng với penicillin. Streptococci bao gồm cả một số loại liên cầu tan máu nhóm A, một số chủng không tan máu và một vài chủng Streptococcus pneumoniae. Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, hầu hết các chủng Proteus vulgaris, Haemophilus inuenzae và H. aegyptius, Moraxella lacunata, Acineto-bacter calcoaceticus và một số loài Neisseria.
Liều dùng
Liều dùng thông thường: Trong 24 – 48 giờ đầu: Nhỏ 1 – 2 giọt/lần vào mỗi mắt, mỗi lần cách nhau 2 giờ. Sau đó, với các ngày tiếp theo nhỏ 1 – 2 giọt/lần vào mỗi mắt, mỗi lần cách nhau 4 – 6 giờ. Nên giảm dần số lần nhỏ thuốc khi có cải thiện các dấu hiệu lâm sàng.
Cách dùng
Tobrameson được chỉ định khi có viêm nhiễm hoặc để phòng ngừa viêm nhiễm và dự phòng nhiễm khuẩn liên quan đến phẫu thuật đục thủy tinh thể. Một số triệu chứng liên quan đến viêm nhiễm ở mắt như: Đỏ mắt, tiết dịch ở mắt, khó chịu, đau mắt, sưng mắt hoặc phù nề các mô xung quanh mắt, ngứa, bong mi mắt. Tobrameson được chỉ định trong những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và có chỉ định dùng corticosteroid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt. Các loại steroid nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạng viêm kết mạc bờ mi và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và bán phần trước nhãn cầu. Tobrameson cũng được chỉ định sử dụng trong những trường hợp viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ, bỏng nhiệt hoặc do dị vật. Viêm nhiễm ở mắt có thể được gây ra bởi các chủng vi sinh vật nhạy cảm sau: Staphylococci bao gồm cả S. aureus và S. epidermidis (coagulase dương tính và coagulase âm tính), bao gồm cả những chủng đề kháng với penicillin. Streptococci bao gồm cả một số loại liên cầu tan máu nhóm A, một số chủng không tan máu và một vài chủng Streptococcus pneumoniae. Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, hầu hết các chủng Proteus vulgaris, Haemophilus inuenzae và H. aegyptius, Moraxella lacunata, Acineto-bacter calcoaceticus và một số loài Neisseria.
Chống chỉ định
Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn lao, lậu.
Thận trọng
Dung dịch Tobrameson chỉ được dùng để nhỏ mắt tại chỗ. Tuyệt đối không sử dụng Tobrameson để uống hoặc để tiêm. Đối với một số bệnh nhân có thể xảy ra hiện tượng mẫn cảm với các loại aminoglycosid sử dụng tại chỗ. Nếu có hiện tượng mẫn cảm với thuốc xảy ra nên ngưng sử dụng. Glaucom kèm tổn thương thần kinh thị giác, tăng áp lực nội nhãn hoặc hình thành đục thủy tinh thể có thể xảy ra khi sử dụng steroid kéo dài. Cần thiết phải theo dõi nhãn áp một cách thường quy. Giảm đáp ứng của cơ thể và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát ở mắt có thể xảy ra khi sử dụng thuốc kéo dài. Trong những trường hợp bệnh nhân có mỏng giác mạc hay củng mạc, thủng nhãn cầu khi sử dụng steroid tại chỗ đã được báo cáo. Trong những bệnh nung mủ cấp tính ở mắt, steroid có thể che lấp dấu hiệu nhiễm trùng hay làm nặng thêm nhiễm trùng hiện có. Nguy cơ nhiễm nấm giác mạc sau khi sử dụng steroid kéo dài có thể xảy ra. Cũng như các chế phẩm kháng sinh khác, sử dụng Tobrameson kéo dài có thể dẫn đến tăng bội nhiễm vi sinh vật không nhạy cảm bao gồm cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần thiết phải có điều trị thích hợp. Khi cần kê toa nhiều lần, hay bất cứ khi nào cần khám lâm sàng, bệnh nhân nên được khám với sự hỗ trợ của các dụng cụ phóng đại như đèn khe và khi cần nên nhuộm huỳnh quang.