Mỗi 1 g thuốc mỡ có chứa: Thành phần hoạt chất: Tacrolimus 1 mg dưới dạng tacrolimus monohydrat Thành phần tá dược: Liquid paraffin, propylen carbonat, white beeswax, vaselin.
Mỗi 1 g thuốc mỡ có chứa: Thành phần hoạt chất: Tacrolimus 1 mg dưới dạng tacrolimus monohydrat Thành phần tá dược: Liquid paraffin, propylen carbonat, white beeswax, vaselin.
Quy cách đóng gói
Hộp 1 tuýp 10g, 15g, 30g
Mã sản phẩm
T02986
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi 1 g thuốc mỡ có chứa: Thành phần hoạt chất: Tacrolimus 1 mg dưới dạng tacrolimus monohydrat Thành phần tá dược: Liquid paraffin, propylen carbonat, white beeswax, vaselin.
Công dụng
Cơ chế tác dụng của tacroliums trong điều trị viêm da dị ứng là chưa đầy đủ Dựa trên sự liên kết với một immunophilin đặc biệt trong tế bào chất (FKBP12), tacrolimus ức chế đường truyền tín hiệu phụ thuộc calci trong tế bàoT,do đó ngăn chặn phiên mã và tổng hợp IL-2, IL-3, IL-4, IL-5 và các cytokin khác như GM-CSF, TNF-α and IFN-γ. Tacrolium làm giảm hoạt động kích thích đối với các tế bào T.Tacrolimus làm giảm hoạt động kích thích đối với các tế bào T.Tacrolium cũng đã được chứng minh là ức chế sự giải phóng các chất trung gian gây viêm từ tế bào Ở động vật, Thuốc mỡ Tacrolimus không làm giảm độ dày của da và không gây teo da ở động vật Thuốc mỡ Tacrolimus không ảnh hưởng đến tổng hợp collagen ở người
Chỉ định
Điều trị cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi trong các trường hợp: Điều trị đợt bùng phát: Điều trị viêm da dị ứng từ mức độ trung bình đến nặng không đáp ứng đầy đủ hoặc không dung nạp các liệu pháp điều trị thông thường như corticosteroid bôi tại chỗ Điều trị duy trì: Điều trị viêm da dị ứng từ trung bình đến nặng để phòng ngừa các đợt bùng phát và các đợt kéo dài ở những bệnh nhân có tần suất bệnh cao ( xảy ra trên 4 lần/năm), những người đã có đáp ứng với liệu pháp điều trị tối đa trong 6 tuần với 2 lần sử dụng thuốc này mỗi ngày ( tổn thương biến mất, gần như biến mất hoặc chỉ còn nhẹ).
Liều dùng
Tatopic 0,1% nên được sử dụng bởi những bác sĩ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh viêm da dị ứng. Đường dùng: Thuốc mỡ bôi da. Điều trị đợt bùng phát: Tatopic 0,1% có thể sử dụng trong điều trị ngắn hạn hoặc điều trị gián đoạn dài ngày. Không nên sử dụng liên tục dài ngày Người lớn và thanh thiếu niên ( từ 16 tuổi trở lên): Điều trị ban đầu: sử dụng thuốc mỡ tacrolimus 0.1% 2 lần/ngày cho đến khi hết tổn thương Điều trị tái phát:L sử dụng thuốc mỡ tacrolimus 0.1% 2 lần/ngyaf Nên giảm tần suất sử dụng hoặc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus 0.03% thay thế nếu tình trạng lâm sàng cho phép Triệu chứng thường được cải thiện trong vòng 1 tuần đầu điều trị. Nếu không thấy triệu chứng cỉa thiện sau 2 tuần điều trị, nên xem xét các lựa chọn liệu pháp khác Không cần hiệu chỉnh ở người cao tuổi Trẻ em ( từ 2 đến 16 tuổi): nên sử dụng thuốc mỡ tacrolimus có hàm lượng là 0.03% Không nên sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 2 tuổi cho đến khi có thêm dữ liệu Cách dùng Tatopic 0.1% được bôi thành một lớp mỏng trên vùng da bị bệnh hoặc thường xuyên bị bệnh, Thuốc có thể sử dụng ở bất kỳ vùng da nào trên cơ thể, bao gồm cả vùng mặt, cổ hay các nếp gấp trên cơ thể, trừ niêm mạc. Không nên sử dụng thuốc khi băng kín vì cách sử dụng này chưa được nghiên cứu trên các bệnh nhân.
Cách dùng
Điều trị cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi trong các trường hợp: Điều trị đợt bùng phát: Điều trị viêm da dị ứng từ mức độ trung bình đến nặng không đáp ứng đầy đủ hoặc không dung nạp các liệu pháp điều trị thông thường như corticosteroid bôi tại chỗ Điều trị duy trì: Điều trị viêm da dị ứng từ trung bình đến nặng để phòng ngừa các đợt bùng phát và các đợt kéo dài ở những bệnh nhân có tần suất bệnh cao ( xảy ra trên 4 lần/năm), những người đã có đáp ứng với liệu pháp điều trị tối đa trong 6 tuần với 2 lần sử dụng thuốc này mỗi ngày ( tổn thương biến mất, gần như biến mất hoặc chỉ còn nhẹ).
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với tacrolimus, các macrolid nói chung hoặc bất kì thành phần nào của thuốc
Thận trọng
Thận trọng: Giảm thiểu tiếp xúc da với ánh sáng mặt trời , tia cực tím khi dùng thuốc này Không sử dụng thuốc mỡ tacrolimus 0.1% ở các vùng tổn thương có khả năng ác tính hay tiền ác tính Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở bệnh nhân có khiếm khuyến trên da như chứng đỏ và bong tóc da toàn thân,.. có thể làm tăng hấp thu toàn thân với tacroliym Không sử dụng thuốc ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải khi đang điều trị với các chất ức chế miễn dịch Bệnh nhân cấy ghép sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ như tacrolimus toàn thân) làm tăng nguy cơ phát triển ung thư lympho,do đó những bệnh nhân sử dụng Tatopic 0,1% và những người phát triển bệnh hạch bạch huyết nên được theo dõi và đảm bảo bệnh được giải quyết Thuốc làm mềm da không nên sử dụng vào cùng một vùng da trong vòng 2 giờ sau khi sử dụng Tatopic 0.1%, tránh tiếp xúc thuốc với mắt và niêm mạc, không khuyên dùng băng gạc khi sử dụng sản phẩm, nên rửa sạch tay sau khi dùng thuốc nếu không điều trị ở tya Tacrolimus được chuyển hóa mạnh ở gan và mặc dù nồng độ trong máu thấp do đây là liệu pahps điều trị trên da, thuốc nên được thận trọng ở các bệnh nhân suy gan Phụ nữ có thai và cho con bú: Tatopic 0.1% không nên sử dụng trong quá trình mang thai trừ khi thật sự cần thiết Sau khi sử dụng toàn thân, tacrolimus được bài tiết vào sữa mẹ, mặc dù dữ liệu lâm sàng đã thể hiện rằng phơi nhiễm toàn thân từ việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus là thấp, cho con bú trong quá trình điều trị với Tatopic 0.1% không được khuyến cáo
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.