Salbutop 0,042%
Không kê đơn

Salbutop 0,042%

Hoạt chất:
Mỗi 3 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat): 1,25 mg Thành phần tá dược: Natri clorid, sulfuric acid 10%, nước cất pha tiêm vừa đủ
Quy cách:
Hộp 2 vỉ x 5 ống nhựa x 3ml
Mã SP:
S01585
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 3 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat): 1,25 mg Thành phần tá dược: Natri clorid, sulfuric acid 10%, nước cất pha tiêm vừa đủ
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 5 ống nhựa x 3ml
Mã sản phẩmS01585

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 3 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat): 1,25 mg Thành phần tá dược: Natri clorid, sulfuric acid 10%, nước cất pha tiêm vừa đủ
Công dụng
Mã ATC: R03AC02 Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc kích thích β2 giao cảm tác dụng ngắn. Tác dụng chính của thuốc β-adrenergic là kích thích adenyl cyclase, enzym xúc tác cho sự hình thành cyclic-3 ‘,5’-adenosin monophosphat (AMP vòng) từ adenosin tri- phosphat (ATP). AMP vòng do đó hình thành trung gian các phản ứng của tế bào. Các nghiên cứu in vitro và nghiên cứu dược lý in vivo đã chứng minh rằng salbutamol có tác dụng ưu tiên đối với các thụ thể β2-adrenergic so với isoproterenol. Mặc dù các thụ thể β2-adrenergic là các thụ thể chiếm ưu thế trong cơ trơn phế quản, dữ liệu gần đây chỉ ra rằng 10% đến 50% các β-receptor trong tim người có thể là thụ thể β2. Tuy nhiên chức năng chính xác của các thụ thể này chưa được thiết lập. Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát và kinh nghiệm lâm sàng khác đã chỉ ra rằng salbutamol dạng khí dung, giống như các thuốc chủ vận β-adrenergic khác, có thể tạo ra tác dụng tim mạch đáng kể ở một số bệnh nhân, khi đo nhịp tim, huyết áp, triệu chứng và/hoặc thay đổi điện tim. Salbutamol có tác dụng lâu hơn isoproterenol ở hầu hết các bệnh nhân ở bất kỳ đường dùng nào vì salbutamol không phải là cơ chất cho các quá trình hấp thu tế bào đối với catecholamin cũng như catechol-O-methyl tranferase.
Chỉ định
Salbutop 0,042% được chỉ định để làm giảm co thắt phế quản ở bệnh nhân từ 2 đến 12 tuổi bị hen suyễn.
Liều dùng
Liều dùng: – Liều khởi đầu thông thường cho bệnh nhân từ 2 đến 12 tuổi là 1,25 mg salbutamol sulfat dùng 3 hoặc 4 lần mỗi ngày khi cần thiết bằng khí dung. Không khuyến khích sử dụng nhiều lần hơn liều khuyến cáo. – Bệnh nhân từ 6 đến 12 tuổi bị hen nặng hơn (FEV1 dự đoán dưới 60%), cân nặng> 40 kg hoặc bệnh nhân từ 11 đến 12 tuổi có thể đạt được đáp ứng ban đầu tốt với liều 1,25 mg. Cách dùng: – Cho dung dịch của một lọ Salbutop 0,042% vào buồng chứa của máy khí dung, điều chỉnh tốc độ khí dung sao cho salbutamol được cung cấp trong khoảng 5 – 15 phút. Nếu cùng một chế độ liều nhưng giảm hiệu quả so với trước, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, vì đây thường là một dấu hiệu của bệnh hen suyễn nghiêm trọng cần phải đánh giá lại trị liệu.
Cách dùng
Salbutop 0,042% được chỉ định để làm giảm co thắt phế quản ở bệnh nhân từ 2 đến 12 tuổi bị hen suyễn.
Chống chỉ định
Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Co thắt phế quản nghịch lý: Cũng như các chất chủ vận β-adrenergic dạng hít khác, salbutamol có thể tạo ra co thắt phế quản nghịch lý, đe dọa tính mạng. Nếu tình trạng này xảy ra, nên ngừng sử dụng salbutamol ngay lập tức và điều trị thay thế. Sử dụng thuốc chống viêm: Chỉ sử dụng thuốc giãn phế quản β-adrenergic có thể không đủ để kiểm soát hen ở nhiều bệnh nhân. Cần xem xét sớm để sử dụng thêm các chất chống viêm (ví dụ, corticosteroid). Tình trạng xấu đi của hen suyễn: Hen suyễn có thể xấu đi nhanh chóng trong một vài giờ hoặc mãn tính trong vài ngày hoặc lâu hơn. Nếu bệnh nhân cần nhiều liều salbutamol hơn thông thường, đây có thể là dấu hiệu của sự mất ổn định của bệnh hen suyễn và cần đánh giá lại bệnh nhân và chế độ điều trị, xem xét sử dụng thêm thuốc chống viêm (ví dụ, corticosteroid) nếu cần. Tác dụng tim mạch: Salbutamol có thể gây ra tác dụng có ý nghĩa lâm sàng trên tim mạch ở một số bệnh nhân khi đo nhịp tim, huyết áp, và/hoặc triệu chứng. Mặc dù tác dụng này không phổ biến đối với liều khuyến cáo, nhưng nếu xảy ra, cần phải ngừng thuốc. Sử dụng thuốc thận trọng ở bệnh nhân tim mạch, đặc biệt là suy mạch vành, rối loạn nhịp tim và tăng huyết áp. Phản ứng quá mẫn: Phản ứng quá mẫn ngay lập tức có thể xảy ra sau khi dùng salbutamol như nổi mề đay, phù mạch, phát ban, co thắt phế quản và phù nề hầu họng đã được chứng minh là hiếm gặp. Thận trọng: – Salbutamol khí dung và salbutamol tiêm tĩnh mạch có thể gây hạ kali máu đáng kể ở một số bệnh nhân, gây bất lợi trên tim mạch. Thông thường, hạ kali máu chỉ thoáng qua, không cần bổ sung kali. – Tác dụng của Salbutop 0,042% có thể kéo dài đến 6 giờ do đó không nên sử dụng thuốc thường xuyên hơn so với khuyến cáo. Nếu thấy điều trị bằng thuốc này trở nên kém hiệu quả, các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn, không tự ý tăng liều lượng hoặc tần suất dùng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ. – Các tác dụng thường gặp khi dùng thuốc: đánh trống ngực, đau ngực, nhịp tim nhanh, run hoặc hồi hộp. – Không sử dụng thuốc nếu dung dịch trong lọ thay đổi màu sắc hoặc có vẩn đục. Tính tương thích của thuốc (vật lý và hóa học), hiệu quả lâm sàng và tính an toàn của salbutamol khi dùng chung với các thuốc khác trong máy khí dung chưa được thiết lập Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc chỉ dùng cho đối tượng trẻ em từ 2-12 tuổi, không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Không có thông tin.
Quá liều
Các triệu chứng dự kiến khi dùng quá liều là những triệu chứng kích thích quá mức β-adrenergic như co giật, đau thắt ngực, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, nhịp tim nhanh với tốc độ lên tới 200 nhịp mỗi phút, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, nhức đầu, run, khô miệng, đánh trống ngực, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, khó chịu, mất ngủ và phóng đại các tác dụng không mong muốn. Có thể xảy ra hạ kali máu, ngừng tim và thậm chí tử vong nếu lạm dụng thuốc. Cách xử trí: Ngưng sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng. Liều gây chết trung bình của salbutamol đường khí dung chưa được nghiên cứu.
Dược động học
Các nghiên cứu ở bệnh nhân hen suyễn đã chỉ ra rằng dưới 20% liều salbutamol được hấp thu sau khi hít bằng áp lực dương ngắt quãng (IPPB) hoặc dùng máy khí dung. Hầu hết liều hấp thu được thải trừ qua nước tiểu trong 24 giờ sau khi dùng thuốc. Sau khi uống 4 mg salbutamol, thời gian bán thải là 5 đến 6 giờ. Sau liều 3 mg salbutamol khí dung ở người lớn, nồng độ salbutamol tối đa trung bình tại thời điểm 0,5 giờ là 2,1 ng/ml (khoảng, 1,4 đến 3,2 ng/ml). Dược động học của salbutamol sau khi dùng dung dịch khí dung salbutamol 0,042% chưa được thiết lập ở trẻ em từ 2 đến 12 tuổi.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất, 3 tháng kể từ ngày mờ túi nhôm.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá