Resazine - 1 lọ 100ml
Không kê đơn

Resazine - 1 lọ 100ml

Hoạt chất:
Thành phần hoạt chất:Mesalazin 10mg Thành phần tá dược: Xanthan gum, carbomer 934, natri benzoat, dinatri edetat, natri metabisulfit, natri acetat, nước tinh khiết vừa đủ.
Quy cách:
Hộp 1 lọ 100ml
Mã SP:
R00390
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtThành phần hoạt chất:Mesalazin 10mg Thành phần tá dược: Xanthan gum, carbomer 934, natri benzoat, dinatri edetat, natri metabisulfit, natri acetat, nước tinh khiết vừa đủ.
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ 100ml
Mã sản phẩmR00390

Hướng dẫn sử dụng

Giới thiệu
RESAZINE đẩy lùi viêm loét đại tràng được nhiều người tiêu dùng lựa chọn.
Thành phần
Thành phần hoạt chất:Mesalazin 10mg Thành phần tá dược: Xanthan gum, carbomer 934, natri benzoat, dinatri edetat, natri metabisulfit, natri acetat, nước tinh khiết vừa đủ.
Công dụng
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị bệnh về đường ruột (chống viêm) Mã ATC: A07EC02 Cơ chế tác dụng: Mesalazin được coi là phần có hoạt tính của sulfasalazin trong điều trị viêm loét đại tràng. Thuốc có tác dụng tại chỗ trên thành ruột trong bệnh viêm đại tràng, mặc dù cơ chế chính xác của mesalazin chưa được chứng minh đầy đủ. Mesalazin ức chế cyclooxygenase, làm giảm tạo thành prostaglan- din trong đại tràng. Nhờ vậy, thuốc có tác dụng ức chế tại chỗ chống lại việc sản xuất các chất chuyển hóa của acid arachidonic, các chất này tăng ở những người bị viêm ruột mạn tính. Các chế phẩm của mesalazin có thể có tác dụng tốt với người bệnh nhạy cảm với sulfasalazin. Dạng thuốc thụt của mesalazin có tác dụng tương tự sulfasalazin dạng uống hoặc hydrocortison dạng thụt ở những người viêm loét đại tràng đoạn cuối nhẹ và vừa. Những người kháng với sulfasalazin dạng uống và hydrocortison dạng uống hoặc dạng dùng qua trực tràng có thể đáp ứng với mesalazin dạng dùng đường trực tràng. Dùng mesalazin đường trực tràng phối hợp với sulfasalazin dạng uống hoặc corticoid có thể tăng hiệu quả điều trị, nhưng cũng tăng nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn.
Chỉ định
Điều trị viêm loét đại tràng cuối nhẹ đến trung bình, viêm đại tràng Sigma, viêm trực tràng.
Liều dùng
Lắc kỹ trước khi sử dụng nhằm thu được hỗn dịch đồng nhất. Sử dụng trong vòng 1 đến 2 tuần Người lớn: – Liều khuyến cáo là 1 ngày 1 lần thụt trước khi đi ngủ Trẻ em: – Không khuyến cáo sử dụng trên đối tượng này
Cách dùng
Điều trị viêm loét đại tràng cuối nhẹ đến trung bình, viêm đại tràng Sigma, viêm trực tràng.
Chống chỉ định
RESAZINE cần chống chỉ định trong những trường hợp sau: – Tiền sử mẫn cảm với các salicylat hoặc mẫn cảm với sulfasalazin. – Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Suy thận nặng và/hoặc suy gan nặng, rối loạn chức năng gan
Thận trọng
– Các rối loạn máu nghiêm trọng hiếm xảy ra khi dùng mesalazin. Việc theo dõi về các chỉ số huyết học cần được thực hiện nếu bệnh nhân xuất hiện chảy máu không rõ nguyên nhân, có các vết thâm tím, ban xuất huyết, trĩ, thiếu máu, sốt hoặc viêm họng. Cần ngưng điều trị nếu có nghi ngờ hoặc có bằng chứng cho thấy sự rối loạn máu. Hầu hết các bệnh nhân không dung nạp được hoặc quá mẫn với sulfasalazine đều có thể sử dụng RESAZINE mà không có nguy cơ phản ứng tương tự. Tuy nhiên, cần thận trọng khi điều trị bệnh nhân dị ứng với sulfasalazin (nguy cơ dị ứng với salicylat). Cần thận trọng ở những bệnh nhân suy gan. – Nên thận trọng khi sử dụng mesalazin ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. – Nếu bệnh nhân mất nước trong khi điều trị với mesalazin, mức độ điện giải và cân bằng dịch nên được phục hồi càng sớm càng tốt. Các phản ứng tăng mẫn cảm tim do mesalazin gây ra (viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim) hiếm khi được báo cáo. Cần ngưng điều trị khi nghi ngờ hoặc có bằng chứng của những phản ứng này. Phụ nữ có thai và cho con bú: – Cần sử dụng thận trọng ở phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ sử dụng khi lợi ích lớn hơn các yếu tố nguy cơ. Cần tham khảo ý kiến của bác sỹ. – Mesalazin được biết là có thể qua được hàng rào nhau thai, nhưng những dữ liệu rất hạn chế về việc sử dụng nó ở phụ nữ mang thai, không có đánh giá các tác dụng phụ có thể xảy ra. Không có tác dụng gây quái thai nào được ghi nhận trong các nghiên cứu trên động vật. – Các rối loạn máu (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu) đã được báo cáo ở những trẻ sơ sinh của các bà mẹ đang điều trị với mesalazin. – Mesalazin được bài tiết trong sữa mẹ. Nồng độ mesalazin trong sữa mẹ thấp hơn trong máu mẹ, trong khi chất chuyển hóa, acetyl mesalazin được phát hiện với nồng độ tương tự hoặc cao hơn. Có ít dữ liệu về sử dụng mesalazin uống ở phụ nữ đang cho con bú. – Không có nghiên cứu có kiểm soát nào về sử dụng mesalazin trong thời gian cho con bú được thực hiện. Các phản ứng quá mẫn như tiêu chảy ở trẻ sơ sinh không thể bị loại trừ. Ảnh hưởng lên lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có tác dụng không mong muốn thường gặp trên thần kinh trung ương là đau đầu, nên cần thận trọng với người lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều
Nghiên cứu trên động vật Mesalazin liều đơn với liều lên đến 5 g/kg ở lợn hoặc mesalazin 920 mg/kg ở chuột không gây tử vong. Nghiên cứu trên người Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Xử trí quá liều ở người Điều trị triệu chứng tại bệnh viện. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận. Có thể sử dụng truyền tĩnh mạch các chất điện giải để tăng lợi tiểu.
Dược động học
– Hấp thu: Mesalazin hấp thu kém khi dùng đường trực tràng (chỉ khoảng 15 – 20% liều đã dùng). Hấp thu thuốc phụ thuộc vào thời gian lưu trữ thuốc ở trực tràng, pH và thể tích hỗn dịch mesalazin và tình trạng bệnh. Hỗn dịch mesalazin thường được lưu giữ trong trực tràng khoảng 3,5 – 12 giờ sau khi thụt, thuốc lưu giữ lâu sẽ tăng hấp thu. – Phân bố: Mesalazin không qua hàng rào máu não. Khả năng liên kết với protein khoảng 50 % – Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương của mesalazin xấp xỉ 40 phút. Mesalazin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phần thuốc không hấp thu được bài tiết qua phân.
Bảo quản
– Bảo quản sản phẩm ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm hoặc nhiệt độ quá cao. – Để xa tầm với trẻ em: Đảm bảo an toàn cho trẻ. – Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá