Nhóm dược lý: Thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất. – Magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơron và sự dẫn truyền nơron cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men. – Pyridoxin là một đồng enzym tham gia vào nhiều chu trình chuyển hóa
Chỉ định
Điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp. Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu khi kèm với tăng thông khí (còn được gọi tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu. Sự kết hợp của một số triệu chứng sau đây có thể cho thấy sự thiếu hụt magnesi: + Lo lắng, cáu kỉnh, lo lắng nhẹ, mệt mỏi tạm thời, rối loạn giấc ngủ nhẹ. + Có biểu hiện của lo lắng, chẳng hạn như co thắt tiêu hóa hoặc đánh trống ngực (tim khỏe mạnh). + Co cứng cơ, ngứa ran. Việc bổ sung magnesi có thể cải thiện các triệu chứng này. Nếu các triệu chứng này không cải thiện sau một tháng điều trị, việc điều trị sẽ được đánh giá lại.
Liều dùng
Uống trực tiếp hoặc hòa 10 ml dung dịch uống trong nửa ly nước. Người lớn: 30 – 40 ml/ngày (12,4 mmol hoặc 300 mg cation Mg/24 giờ) Trẻ em và trẻ nhỏ cân nặng trên 10kg (khoảng 1 tuổi): 10 – 30 mg cation Mg/kg/ngày hoặc 10 – 40 ml/ngày tùy theo tuổi. Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 – 3 lần: Sáng, trưa và chiều. Uống thuốc cùng với bữa ăn. Cần ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesi máu trở về bình thường. Lưu ý khi sử dụng: Trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracyclin đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách nhau ít nhất 3 giờ.
Cách dùng
Điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp. Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu khi kèm với tăng thông khí (còn được gọi tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu. Sự kết hợp của một số triệu chứng sau đây có thể cho thấy sự thiếu hụt magnesi: + Lo lắng, cáu kỉnh, lo lắng nhẹ, mệt mỏi tạm thời, rối loạn giấc ngủ nhẹ. + Có biểu hiện của lo lắng, chẳng hạn như co thắt tiêu hóa hoặc đánh trống ngực (tim khỏe mạnh). + Co cứng cơ, ngứa ran. Việc bổ sung magnesi có thể cải thiện các triệu chứng này. Nếu các triệu chứng này không cải thiện sau một tháng điều trị, việc điều trị sẽ được đánh giá lại.
Chống chỉ định
– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. – Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút. – Phối hợp với levodopa vì có sự hiện diện của pirydoxin.
Thận trọng
Thuốc có chứa sulfit, có thể gây hoặc làm trầm trọng các phản ứng dạng phản vệ. Trong trường hợp suy thận mức độ vừa, cần thận trọng nhằm phòng ngừa các nguy cơ liên quan đến tăng magnesi máu. Trong trường hợp thiếu hụt magnesi nghiêm trọng, nên bắt đầu điều trị bằng truyền tĩnh mạch. Trong trường hợp thiếu canxi đi kèm, thì phải bù magnesi trước khi bù calci. Không có nghiên cứu chứng minh độ an toàn của Magnesium lactate dihydrate trên phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó, không sử dụng cho đối tượng này trừ khi lợi ích cao hơn nguy cơ.
Dược động học
Sự hấp thu của ion magnesi ở đường tiêu hóa xảy ra qua một cơ chế thụ động, trong số nhiều cơ chế khác nhau, trong đó độ hòa tan của muối có vai trò quyết định. Sự hấp thu muối magnesi ở đường tiêu hóa không vượt quá 50%. Bài tiết chủ yếu trong nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng mặt trời