Mỗi 10.00 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Levocetirizin HCl 2,5 mg Thành phần tá dược: Natri metabisulfit, sorbitol, acid acetic, natri acetat, natri benzoat, sucralose, hương dâu, nước tinh khiết.
Mỗi 10.00 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Levocetirizin HCl 2,5 mg Thành phần tá dược: Natri metabisulfit, sorbitol, acid acetic, natri acetat, natri benzoat, sucralose, hương dâu, nước tinh khiết.
Quy cách đóng gói
Hộp x 4 vỉ x 5 ống x 10ml
Mã sản phẩm
P01191
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi 10.00 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Levocetirizin HCl 2,5 mg Thành phần tá dược: Natri metabisulfit, sorbitol, acid acetic, natri acetat, natri benzoat, sucralose, hương dâu, nước tinh khiết.
Công dụng
Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc kháng histamin đường toàn thân, dẫn xuất piperazin. Mã ATC: R06AE09 Levocetirizin thuộc nhóm thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể H1 và kháng histamin không có tác dụng an thần. Levocetirizin tác dụng bằng cách chọn các thụ thể histamin. Levocetirizin không ngăn chặn sự giải phóng histamin từ các tế bào mast nhưng ngăn chặn histamin gắn với các thụ thể TH63 của nó, do đó làm ngăn chặn sự giải phóng các chất gây dị ứng khác, làm tăng cung cấp máu tới khu vực và làm giảm các triệu chứng điển hình của cảm mạo. Levocetirizin cũng được dùng để làm giảm các triệu chứng mề đay tự phát mạn tính, đây là một bệnh ban ngứa da mạn tính, tương tự như mề đay mẩn ngứa nhưng không có nguyên nhân rõ ràng. Hạn chế tác dụng của histamin làm giảm nhẹ ngứa và phát ban. Levocetirizin là một thuốc kháng histamin không có tác dụng an thần do levocetirizin không đi qua được hàng rào máu não và vì vậy không gây buồn ngủ.
Chỉ định
Điều trị viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, và mày đay tự phát mạn tính.
Liều dùng
Cách dùng: Levocetirizin có thể được dùng trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn. Bẻ ống, uống trực tiếp dung dịch thuốc có trong ống hoặc pha loãng với nước nếu cần. Liều dùng: Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên: Uống 2 ống (5 mg) mỗi ngày. – Trẻ em từ 6-12 tuổi: uống 2 ống (5 mg) mỗi ngày. – Trẻ em từ 2-6 tuổi: uống 1 ống (2,5 mg) mỗi ngày. – Người già: Hiệu chỉnh liều theo hướng dẫn đối với bệnh nhân suy thận trung bình-nặng – Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều theo từng cá thể, tùy vào chức năng thận của bệnh nhân dựa vào bảng sau. Trong đó, cần thiết phải đo giá trị độ thanh thải creatinin (Clcr) của bệnh nhân. Có thể ước tính độ thanh thải Clcr (ml/phút) dựa trên giá trị creatinin huyết thanh theo công thức: Nhóm Độ thanh thải creatinin(ml/phút) Liều dùng, tần suất sử dụng Bình thường >80 5mg, 1 lần/ngày Suy thận nhẹ 50-79 5mg, 1 lần/ngày Suy thận trung bình 30-49 5mg, 2 ngày dùng 1 lần Suy thận nặng <30 5mg, 3 ngày dùng 1 lần Suy thận giai đoạn cuối – bệnh nhân lọc máu <10 Chống chỉ định Ở trẻ em bị suy thận, liều dùng nên được hiệu chỉnh tùy theo từng cá thể dựa vào độ thanh thải thận và cân nặng của bệnh nhân. Hiện chưa có dữ liệu cụ thể về liều dùng trên trẻ em suy thận. – Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân chỉ mắc bệnh suy gan. Các bệnh nhân có mắc kèm suy gan và suy thận, hiệu chỉnh liều theo hướng dẫn đối với bệnh nhân suy thận.
Cách dùng
Điều trị viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, và mày đay tự phát mạn tính.
Chống chỉ định
– Dị ứng với thuốc có chứa các dẫn chất piperazin – Không đáp ứng với Galactose do di truyền – Suy giảm Lactase lapp do di truyền – Không có khả năng hấp thu glucose và galactose – Suy thận nặng (Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 10ml/phút hoặc bệnh nhân chạy thận) – Quá mẫn với levocetirizin, cetirizin hoặc các hydroxizin khác
Thận trọng
– Phụ nữ có thai và cho con bú. – Trẻ em dưới 2 tuổi Cảnh báo tá dược: – Sorbitol: Bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền không nên được chỉ định dùng thuốc này. – Natri metabisulfit: Trong trường hợp hiếm, có thể gây các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và co thắt phế quản. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thời kì mang thai: Sự an toàn của levocetirizin trong thời kì mang thai còn chưa được chứng minh, vì vậy nên được sử dụng thận trọng trong thời kì mang thai, và chỉ nên sử dụng khi đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc cho đối tượng này. Thời kỳ cho con bú: Levocetirizin được bài tiết vào sữa mẹ, nên sử dụng thận trọng ở những phụ nữ cho con bú, chỉ dùng nếu lợi ích thu được lớn hơn bất cứ nguy hiểm có thể nào đối với trẻ bú mẹ, cần hỏi thêm ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc cho đối tượng này. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Do một số hiện tượng như đau đầu, mệt mỏi có thể xảy ra ở người dùng levocetirizin, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều
Triệu chứng: Triệu chứng của quá liều có thể gồm ngủ gà ở người lớn, ban đầu là kích động và bồn chồn, sau đó gây buồn ngủ ở trẻ em. Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levocetirizin. Nếu quá liều xảy ra thì chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị duy trì. Rửa dạ dày có thể được cân nhắc nếu khoảng thời gian quá liều ngắn.
Dược động học
– Hấp thu: Levocetirizin được hấp thu tốt. Ở người lớn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 0,9 giờ. Tỷ lệ thuốc tích lũy ổn định là 1,12 đạt được sau khi uống 2 ngày. Nồng độ thuốc tối đa sau khi uống một liều đơn và 1 liều nhắc lại 5 mg một lần mỗi ngày lần lượt là 270 ng/ml và 308 ng/ml. Thức ăn không ảnh hưởng tới sự phân bố thuốc nhưng Tmax thì bị chậm lại khoảng 1,25 giờ và Cmax giảm khoảng 36% sau khi uống thuốc cùng với bữa ăn nhiều chất béo. – Phân bố: Nghiên cứu trên in vitro, levocetirizin gắn kết với protein huyết tương khoảng 91 – 92%. Thể tích phân bố khoảng 0,4 l/kg – Chuyển hóa: Con đường chuyển hóa chính là oxi hóa (dẫn chất hydroxyl hóa, dẫn chất O-dealkyl hóa, dẫn chất N-oxy hóa và dẫn chất N-dealkyl hóa), liên hợp với acid glucuronic taurin và glutathion, hình thành các acid mercapturic. – Thải trừ: Levocetirizin được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu khoảng 85,4%, thải trừ qua phân chỉ khoảng 12,9% liều uống. Ở bệnh nhân suy thận, độ thanh thải của levocetirizin bị giảm.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất