Pargine
Không kê đơn

Pargine

Hoạt chất:
Mỗi 10.00 ml chứa: 1. Arginin HCl – 1000 mg 2. Tá dược: Sucrose, glycerin, natri citrat, acid citric, màu caramel, hương dừa, natri benzoat, nước tinh khiết.
Quy cách:
10 ml/ ống nhựa. 20 ống nhựa/ 1 hộp
Mã SP:
P01083
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 10.00 ml chứa: 1. Arginin HCl – 1000 mg 2. Tá dược: Sucrose, glycerin, natri citrat, acid citric, màu caramel, hương dừa, natri benzoat, nước tinh khiết.
Quy cách đóng gói10 ml/ ống nhựa. 20 ống nhựa/ 1 hộp
Mã sản phẩmP01083

Hướng dẫn sử dụng

Giới thiệu
Pargine – Lá chắn bảo vệ gan của bạn. Gan suy yếu sẽ gửi những tín hiệu cảnh báo đến cơ thể, điển hình như mệt mỏi, mất ngủ, kích ứng da, vàng da… Bổ gan Pargine với hoạt chất Arginine, giúp bảo vệ tế bào gan khỏe mạnh, tăng cường tiêu trừ nhân tố độc hại như rượu bia, thuốc lá….. Hỗ trợ cải thiện chức năng chuyển hóa của gan.
Thành phần
Mỗi 10.00 ml chứa: 1. Arginin HCl – 1000 mg 2. Tá dược: Sucrose, glycerin, natri citrat, acid citric, màu caramel, hương dừa, natri benzoat, nước tinh khiết.
Công dụng
Arginin là một acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym: N – acetylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphat synthetase (CPS), omithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hay argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginin trong máu giúp ngăn ngừa sự dị hoá protein. Arginin tăng cường chức năng khử độc của gan, cung cấp arginin cho chu trình urê, làm giảm nồng độ amoniac trong máu, tăng tạo glutathion, do đó tăng chuyển hoá các chất độc cho gan như: dược phẩm, các yếu tố độc hại từ môi trường, thuốc lá, rượu… Arginin có hiệu quả bảo vệ tế bào gan, đặc biệt là màng tế bào, làm giảm đáng kể nồng độ GOT huyết thanh (sGOT), GOT ty lạp thể (mGOT) và sGPT. Có tác dụng bảo vệ màng ty lạp thể, từ đó có tác dụng ngăn ngừa phóng thích mGOT. Arginin phục hồi chức năng của ty lạp thể, duy trì năng lượng cho hoạt động sinh lý, cải thiện chức năng chuyển hoá tế bào; tăng cường chuyển hoá glucid, lipid, protid, tăng tổng hợp coenzyme A.
Chỉ định
Pargine được dùng trong các trường hợp: Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase. Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu. Điều trị hỗ trợ các bệnh khó tiêu.
Liều dùng
Cách dùng : Dùng đường uống. Uống với 1 ít nước. Uống thuốc trước 3 bữa ăn chính hoặc uống ngay lúc các triệu chứng bệnh xuất hiện. Liều dùng: – Các rối loạn ở gan, khó tiêu: -Trẻ em: mỗi lần uống 1 ống thuốc hay 1 muỗng cafê, uống 2-3 lần mỗi ngày. -Người lớn: mỗi lần uống 1-2 ống thuốc hoặc 1-2 muỗng cafê, uống 2-3 lần mỗi ngày. Tăng amoniac huyết bẩm sinh: -Liều đề nghị: 250-500mg/kg/ngày. -Nhũ nhi: uống 1-5 ống thuốc hoặc 1-5 muỗng cafê mỗi ngày, pha loãng với nước hay trong bình sữa. -Trẻ em: uống 5-10 ống thuốc hoặc 5-10 muỗng cafê mỗi ngày.
Cách dùng
Pargine được dùng trong các trường hợp: Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase. Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu. Điều trị hỗ trợ các bệnh khó tiêu.
Chống chỉ định
Chống chỉ định: Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Bệnh nhân rối loạn chu trình urê kèm thiếu hụt arginase. Thận trọng: Trong trường hợp bị tiểu đường hay ăn chế độ ăn ít đường, lưu ý đến lượng đường trong thuốc. Trong trường hợp tiêu chảy hay cho con bú nên ngưng sử dụng thuốc. Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng
Xếp hạng cảnh báo AU TGA pregnancy category: NA US FDA pregnancy category: B Thời kỳ mang thai: Nhưng nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành trên thỏ và chuột ở liều cao gấp 12 lần liều dùng cho người và không thấy biểu hiện nào về sự suy giảm khả năng sinh sản hay tổn hại đen bào thai do arginin. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu về sinh sản trên động vật thì không phải luôn luôn dự báo được đáp ứng trên người do đó không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai. Thời kỳ cho con bú: Các acid amin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất ít không thể gây hại cho trẻ. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú.
Quá liều
Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng clo chuyển hóa, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa. Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Dược động học
Arginin hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 2 giờ. Arginin hydroclorid kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hoá. Acid amin được chuyển hoá qua gan tạo thành ornithin và urê bằng cách thuỷ phân nhóm guanindin dưới xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.
Bảo quản
Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng (25 oC) và tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao. Phải bỏ dung dịch bị đóng băng.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá