PAMOL – HẠ SỐT NHANH CHÓNG, GIẢM ĐAU HIỆU QUẢ Có Pamol bé hết sốt, mẹ hết lo. Sản phẩm của Công ty Dược phẩm CPC1 Hà Nội.
Thành phần
Mỗi 5.00 ml chứa: Paracetamol – 250 mg
Công dụng
Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa đượcbiết đầy đủ. Với liều 1g/ngày, paracetamol là 1 thuốc ức chế cyclooxygenase yếu. Tác dụng ức chế của paracetamol trên cyclooxygenase-1 yếu. Paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau,hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuổi và ở ngườicó chống chỉ định dùng salicylat hoặc NSAIDs khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em. Paracetamol không có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Với liều điều trị, paracetamol chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng liên hợp sulfat và glucuronid. Một lượng nhỏ chuyển thành một chất chuyển hóa độc, N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI). NAPOI được khử độc bằng glutathion và đào thải vào nướctiểu và/hoặc mật. Khi chất chuyển hóa không được liên hợp với glutathion sẽ gây độc cho cáctế bào gan và gây hoại tử tế bào.
Chỉ định
Hạ sốt Giảm đau nhẹ và vừa Thuốc có thể sử dụng trong các trường hợp như đâu đầu, đau nửa đầu, đau dây thần kinh, đau răng, đau họng, đau tai, đau bụng kinh, cảm lạnh, cảm cúm, đâu nhức và sốt sau xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, sau khi tiêm chủng, phẫu thuật.
Liều dùng
Trẻ sinh non 28-32 tuần theo tuổi thai: Dùng 2-3 lần( nếu cần) Ban đầu 20 mg/kg, Sau đó 10-15 mg/kg, Tối đa 30 mg/kg/ ngày, chia thành liều nhỏ Ban đầu 0,4 ml/kg, sau đó 0,2-0,3 ml/kg. Tối đa 0,6ml/kg/ngày, chia thành liều nhỏ Trẻ sinh non trên 32 tuần theo tuổi thai: (2-3 lần(nếu cần)) Ban đầu 20 mg/kg. Sau đó 10-15 mg/kg. Tối đa 60mg/kg/ ngày, chia làm nhiều liều nhỏ. Ban đầu 0.4ml/kg. Sau đó 0,2-0.3 ml/kg. Tối đa 1,2 ml/kg/ ngày, chia làm nhiều nhỏ 1- 3 tháng tuổi: 30-60mg/0,6-1,2ml/ 3 lần 3-6 tháng tuổi: 60 mg/ 1,2ml/ 4 lần 6 tháng- 2 tuổi: 120mg/2,4ml/4 lần 2-4 tuổi: 2,5ml /4 lần 4-8 tuổi: 5ml/4 lần 8-10 tuổi: 7,5ml/ 4 lần 10-12 tuổi: 10 ml/4 lần Không dùng quá 4 liều trong vòng 24h Khoảng cách giữa các liều tối thiểu là 4h Không dùng thuốc cho trẻ quá 3 ngày khi không tham vấn ý kiến của bác sỹ Thanh thiếu niên từ 12-16 tuổi 10-15ml, tối đa 4 lần/ ngày Người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi: 10-20ml, tối đa 4 lần/ ngày Người cao tuổi có thể cần phải giảm liều vì thời gian bán thải dài hơn và độ thanh thải của paracetamol trong huyết tương giảm
Cách dùng
Hạ sốt Giảm đau nhẹ và vừa Thuốc có thể sử dụng trong các trường hợp như đâu đầu, đau nửa đầu, đau dây thần kinh, đau răng, đau họng, đau tai, đau bụng kinh, cảm lạnh, cảm cúm, đâu nhức và sốt sau xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, sau khi tiêm chủng, phẫu thuật.
Chống chỉ định
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan Người quá mẫn với Paracetamol Người bệnh thiết hụt glucose-6 phosphat dehydrogenase.
Thận trọng
Chưa xác minh được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén Phụ nữ cho con bú; Paracetamol có được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.
Quá liều
Chưa ghi nhận tác dụng phụ nào của sản phẩm khi sử dụng quá liều. Nếu gặp phải các phản ứng quá mẫn, bạn nên tạm ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Dược động học
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần. Thức ăn giàu carbohydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 – 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N-acetyl-benzoquinonimin (NAPQ), một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, chất NAPQ không được liên hợp với glutathion gây độc cho tế bào gan, dẫn đến viêm và có thể dẫn đến hoại tử gan.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tranh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất, 60 ngày kể từ ngày mở nắp