Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5-HT3 có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn chưa biết rõ. Hoá trị liệu và xạ trị có thể gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hoá dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT. Ondansetron có tác dụng ức chế sự khởi đầu phản xạ này. Hoạt hoá dây thần kinh phế vị cũng có thể gây giải phóng 5HT trong vùng postrema ở trên sàn não thất IV và làm thúc đẩy nôn qua cơ chế trung tâm. Như vậy tác dụng của Ondansetron trong điều trị buồn nôn do hoá trị liệu hoặc xạ trị có thể do đối kháng các thụ thể 5-HT3 trên dây thần kinh ngoại vi và hệ thần kinh trung ương. Thuốc dùng để phòng buồn nôn và nôn khi điều trị ung thư bằng hoá chất và nôn hoặc buồn nôn sau phẫu thuật. Thuốc không phải là chất ức chế thụ thể dopamin, nên không có tác dụng phụ ngoại tháp.
Chỉ định
– Phòng buồn nôn, nôn do hoá trị liệu ung thư (đặc biệt cisptin) khi người bệnh kháng lại hoặc có nhiều tác dụng phụ với liệu pháp chống nôn thông thường – Phòng nôn và buồn nôn do chiếu xạ – Phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật
Liều dùng
Phòng nôn do hoá trị liệu hoặc xạ trị – Người lớn khả năng gây nôn của các hoá trị liệu thay đổi theo từng loại hoá chất, phụ thuộc vào liều, vào sự phối hợp điều trị và độ nhạy cảm của từng người bệnh. Do vậy liều ondasetron tuỳ theo từng cá thế, 8-32mg/24h tiêm tĩnh mạch – Cách dùng: 1 liều 8mg tiêm tĩnh mạch chậm trước khi hoá trị liệu hoặc xạ trị (hoặc 1 – 2h trước). — Tiếp sau 12h uống 8mg phòng nôn muộn, 8mg/2 lần/ngày cách 4h trong 5 ngày sau điều trị. – Trẻ em: 5 mg/m2 trước khi hóa trị, 12 giờ sau uống 4mg x 2 lần/ngày x 5 ngày. Dự phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật. – Người lớn: uống 16mg 1 giờ trước khi gây mê hoặc tiêm IV chậm 4mg lúc gây mê; – Trẻ > 2 tuổi: tiêm IV chậm 0.1mg/kg, tối đa 4mg trước hoặc sau gây mê. Ðiều trị buồn nôn & nôn sau phẫu thuật: – Người lớn và người cao tuổi: tiêm IV chậm 4mg – Trẻ > 2 tuổi: tiêm IV chậm 0.1mg/kg, tối đa 4mg. Suy gan: tối đa 8mg/ngày.
Cách dùng
– Phòng buồn nôn, nôn do hoá trị liệu ung thư (đặc biệt cisptin) khi người bệnh kháng lại hoặc có nhiều tác dụng phụ với liệu pháp chống nôn thông thường – Phòng nôn và buồn nôn do chiếu xạ – Phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật
Chống chỉ định
Quá mẫn với Ondasetron và các thành phần của thuốc
Thận trọng
Nên thận trọng và cân nhắc lợi ích – nguy cơ vì chưa có thông tin rõ ràng
Quá liều
Liều tiêm tĩnh mạch tới 145 mg và tổng liều tiêm tĩnh mạch một ngày cao tới 252 mg do bất cẩn mà không gây tai biến gì. Liều này cao hơn 10 lần liều khuyến cáo hàng ngày. Giảm huyết áp (và thiểu) đã xảy ra ở 1 người uống 48 mg ondansetron. Tai biến này đã hết hoàn toàn. Xử trí: Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Người bệnh cần được theo dõi và hỗ trợ điều trị
Dược động học
Hấp thu: Ondansetron hydroclorid được dùng tiêm tĩnh mạch và uống. Phân bố: Thể tích phân bố là 1,9 +- 0,5 lít/kg; độ thanh thải huyết tương là 0,35 +- 0,16 lít/giờ/kg ở người lơn và có thể cao hơn ở trẻ em. Thanh thải huyết tương trung bình giảm ở người suy gan nặng ( tới 5 lần ) và ở người suy gan trung bình hoặc nhẹ ( 2 lần ). Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá thành chất liên hợp glucoronid và sulfat rồi bài tiết chủ yếu dưới dạng chuyển hoá qua phân và nước tiểu; khoảng 10% bài tiết ở dạng không đổi. Thải trừ: Nửa đời thải trừ của ondansetron khoảng 3-4 giờ ở người bình thường và tăng lên ở người suy gan và người cao tuổi( đến 9,2 giờ khi có suy gan nhẹ hoặc trung bình và kéo dài đến khoảng 20 giờ ở người suy gan nặng). Thuốc kiên kết protein huyết tương khoảng 75%
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở 2 – 30oC, tránh ánh sáng. Thuốc tiêm, sau khi pha loãng bằng dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%, bền vững ở nhiệt độ phòng trong 48 giờ. Mặc dù ondansetron bền vững về hóa – lý khi pha loãng thuốc đúng quy định, nhưng phải đảm bảo vô khuẩn vì nói chung các dung môi không có chất bảo quản. Không nên dùng thuốc sau khi pha loãng 24 giờ.? Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất