Noradrenaline-SB
Không kê đơn

Noradrenaline-SB

Hoạt chất:
Mỗi 1 ml dung dịch chứa: Thành phần hoạt chất : Noradrenalin ………………………….0,08 mg (dưới dạng noradrenalin bitartrat 0,16 mg) Thành phần tá dược: Natri metabisulfit, EDTA, natri clorid, nước cất pha…
Quy cách:
Hộp 5 túi x 50ml
Mã SP:
B01263
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 1 ml dung dịch chứa: Thành phần hoạt chất : Noradrenalin ………………………….0,08 mg (dưới dạng noradrenalin bitartrat 0,16 mg) Thành phần tá dược: Natri metabisulfit, EDTA, natri clorid, nước cất pha tiêm vừa đủ
Quy cách đóng góiHộp 5 túi x 50ml
Mã sản phẩmB01263

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 1 ml dung dịch chứa: Thành phần hoạt chất : Noradrenalin ………………………….0,08 mg (dưới dạng noradrenalin bitartrat 0,16 mg) Thành phần tá dược: Natri metabisulfit, EDTA, natri clorid, nước cất pha tiêm vừa đủ
Công dụng
Nhóm dược lý: Adrenergic và dopaminergic Mã ATC: C01CA03 Noradrenalin kích thích mạnh các thụ thể alpha trong mạch máu. Noradrenalin cũng có tác dụng đối với các thụ thể β1 trong tim dẫn đến tác dụng co thắt cơ tim và tăng nhịp tim. Tăng huyết áp có thể dẫn đến phản xạ giảm nhịp tim. Sự co mạch làm giảm lưu lượng máu tới thận, gan, da và cơ. Việc co thắt mạch máu cục bộ có thể gây ra thiếu máu hoặc hoại tử. Tác dụng co mạch sẽ biến mất sau 1-2 phút kết thúc truyền dịch.
Chỉ định
Dung dịch tiêm truyền Noradrenalin 0,08 mg/ml chỉ định trong trường hợp cấp cứu hạ huyết áp với liều tăng dần ở người trưởng thành với trọng lượng lớn hơn 50 kg.
Liều dùng
Chỉ sử dụng thuốc qua đường tĩnh mạch Dung dịch tiêm truyền Noradrenalin 0,08 mg/ml không nên được sử dụng trong thời gian đầu để tăng huyết áp. Thuốc được xem xét dùng cho bệnh nhân mà dữ liệu liều tăng dần trên lâm sàng đã được ghi nhận. Dung dịch tiêm truyền Noradrenalin 0,08 mg/ml nên được truyền với tốc độ 2,0 ml/giờ Noradrenalin chỉ nên truyền qua ống thông tĩnh mạch trung tâm để giảm nguy cơ thoát mạch và hoại tử mô. Tốc độ truyền thuốc được kiểm soát bằng bơm truyền hoặc bơm tiêm điện. Không pha loãng dung dịch trước khi sử dụng, không trộn lẫn với các loại thuốc khác. Kiểm soát huyết áp: Bệnh nhân cần được theo dõi huyết áp cẩn thận trong suốt quá trình điều trị bằng noradrenalin và tốt nhất nên kiểm soát bằng cách theo dõi huyết áp động mạch. Liều dùng: Liều khởi đầu: 0,05 đến 0,15 µg noradrenalin/kg/phút. Liều duy trì: 0,05 đến 1,5 µg noradrenalin/kg/phút. Dung dịch tiêm truyền Noradrenaline 0,08 mg/ml nên được sử dụng với bơm truyền hoặc bơm tiêm điện phù hợp có khả năng cung cấp chính xác và nhất quán thể tích tối thiểu được chỉ định với tốc độ truyền được kiểm soát chặt chẽ theo hướng dẫn chuẩn độ liều sau: Trọng lượng của bệnh nhân (Kilôgam) Liều (µg/kg/phút) Noradrenalin Liều (mg/giờ) Noradrenalin Tốc độ truyền (ml/giờ) 50 0,05 0,15 1,9 0,1 0,3 3,8 0,25 0,75 9,4 0,5 1,5 18,8 1 3 37,5 1,5 4,5 56,3 60 0,05 0,18 2,3 0,1 0,36 4,5 0,25 0,9 11,3 0,5 1,8 22,5 1 3.6 45 1,5 5,4 67,5 70 0,05 0,21 2,6 0,1 0,42 5,3 0,25 1,05 13,1 0,5 2,1 26,3 1 4,2 52,5 1,5 6,3 78,8 80 0,05 0,24 3 0,1 0,48 6 0,25 1,2 15 0,5 2,4 30 1 4,8 60 1,5 7,2 90 90 0,05 0,27 3,4 0,1 0,54 6,8 0,25 1,35 16,9 0,5 2,7 33,8 1 5,4 67,5 1,5 8.1 101,3 100 0,05 0,3 3,8 0,1 0,6 7,5 0,25 1,5 18,8 0,5 3 37,5 1 6 75 1,5 9 112,5 Thời gian điều trị: Tiếp tục sử dụng noradrenalin cho đến khi ngừng chỉ định thuốc vận mạch. Nên giảm dần liều thuốc sau đó chuyển sang liều dùng thấp hơn. Việc dừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến hạ huyết áp cấp tính. Trẻ em: Dung dịch tiêm truyền Noradrenalin 0,08 mg/ml chỉ dùng cho người lớn. Hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được xác lập trên trẻ em và thanh thiếu niên. Không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận và suy gan.
Cách dùng
Dung dịch tiêm truyền Noradrenalin 0,08 mg/ml chỉ định trong trường hợp cấp cứu hạ huyết áp với liều tăng dần ở người trưởng thành với trọng lượng lớn hơn 50 kg.
Chống chỉ định
Truyền thuốc qua động mạch hoặc tĩnh mạch ở ngoại vi. Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Cảnh báo: Noradrenalin chống chỉ định ở những bệnh nhân hạ huyết áp mà việc suy tuần hoàn liên quan đến giảm bạch cầu trừ trường hợp khẩn cấp phải dùng thuốc để duy trì lưu lượng máu đến các động mạch vành và não cho đến khi bệnh nhân được truyền máu. Noradrenalin chỉ dùng để truyền qua ống thông tĩnh mạch trung tâm để làm giảm nguy cơ thoát mạch và hoại tử mô. Các vị trí truyền thuốc cần được kiểm tra thường xuyên. Nếu có hiện tượng thoát mạch xảy ra nên dừng việc truyền thuốc ngay lập tức và truyền phentolamin, theo dõi chặt chẽ để cải thiện và đánh giá tình trạng thiếu máu cục bộ. Thận trọng trước khi dùng: Không nên dùng thuốc trong các trường hợp hạ huyết áp thông thường. Việc dùng thuốc nên được thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp và thiếu máu, có thể cần giảm liều noradrenalin trong các trường hợp sau:- Rối loạn chức năng thất trái chủ yếu liên quan đến hạ huyết áp cấp tính – Bệnh nhân được chuẩn đoán huyết khối mạch vành, nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực. – Bệnh nhân bị loạn nhịp tim khi điều trị với noradrenalin. Thuốc chứa natri vì vậy cần thận trọng ở những bệnh nhân có chế độ ăn kiêng kiểm soát muối. Ảnh hưởng đến phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai Do chỉ định của thuốc, noradrenalin có thể được dùng nếu cần thiết trong quá trình mang thai. Tuy nhiên cần phải xem xét đến tác dụng dược lý của noradrenalin. Noradrenalin có thể làm giảm tưới máu nhau thai và gây chậm nhịp tim thai nhi. Thuốc có thể gây co bóp trên tử cung đến ngạt thai nhi vào cuối thai kỳ. Phụ nữ cho con bú Không có dữ liệu về việc sử dụng noradrenalin ở phụ nữ cho con bú.
Quá liều
Trong trường hợp quá liều, cần quan sát các biểu hiện sau: co thắt mạch máu, sưng đỏ, suy tuần hoàn và tăng huyết áp. Trong trường hợp các phản ứng có hại liên quan đến việc sử dụng thuốc qua liều, nên xem xét để giảm liều cho bệnh nhân.
Dược động học
Hai đồng phân lập thể của noradrenalin tồn tại, đồng phân L có hoạt tính là chất có mặt trong dung dịch tiêm truyền noradrenalin 0,08 mg/ml. Hấp thu: • Dưới da: Kém • Uống: phân hủy ở đường tiêu hóa • Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, noradrenalin có thời gian bán thải khoảng 1 đến 2 phút. Phân bố: • Noradrenalin nhanh chóng bị loại bỏ khỏi huyết tương bằng sự kết hợp của tái hấp thu và chuyển hóa tế bào. Noradrenalin khó vượt qua hàng rào máu-não. Chuyển hóa: • Methyl hóa bởi catechol-o-methyltransferase, • Sự khử amin bởi manoamine oxydase (MAO), • Các chất chuyển hóa cuối cùng từ cả hai là 4- hydroxy-3-methoxymandelic acid, • Các chất chuyển hóa trung gian bao gồm normetanephrin và axit 3,4-dihydroxymandelic. Thải trừ: • Noradrenalin chủ yếu được thải trừ dưới dạng hợp chất glucuronid hoặc sulphat của các chất chuyển hóa trong nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm và tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá