Nausazy 4mg
Không kê đơn

Nausazy 4mg

Hoạt chất:
Mỗi 5.00 ml chứa: 1. Ondansetron – 4mg
Quy cách:
Hộp 4 vỉ x 5 ống 5ml
Mã SP:
N00928
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 5.00 ml chứa: 1. Ondansetron – 4mg
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 5 ống 5ml
Mã sản phẩmN00928

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 5.00 ml chứa: 1. Ondansetron – 4mg
Công dụng
Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5 – HT3, có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn chưa được biết rõ. Nhưng cơ chế của Ondansetron có thể hiểu qua cơ chế như sau: Đối kháng các thụ thể 5HT3 trên dây thần kinh ở cả ngoại vi và hệ thần kinh trung ương. Ức chế sự khởi đầu phản xạ nôn do hóa trị liệu và xạ trị và phẫu thuật Không phải là chất ức chế thụ thể dopamin, nên không có tác dụng phụ ngoại tháp
Chỉ định
Người trưởng thành: Ondansetron được chỉ định buồn nôn và nôn gây ra bởi hoá trị liệu gây độc tế bào và xạ trị Ondansetron được chỉ định đêr phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau mổ (PONV) Bệnh nhi: Điều trị buồn nôn và nôn do hoá trị gây ra ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và để phòng ngừa Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên Chú ý: nên kê đơn Ondansetron cho những người bệnh trẻ ( dưới 45 tuổi) vì những người này dễ có thêr có những phản ứng ngoại tháp khi dùng liêuf cao metoclopramid và khi họ phải điều trị bằng các hoá chất gây nôn mạnh, Thuốc này vẫn được dùng cho người cao tuổi Không nên kê đơn ondansetron cho những trường hợp điều trị bằng các hoá chất có khả năng gây nôn thấp
Liều dùng
Người trưởng thành Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị – Tiêm tĩnh mạch ngay trước khi điều trị, uống 8 mg / lần x 12 giờ sau hóa xạ trị. – Nếu không tiêm tĩnh mạch có thể uống 8 mg 1-2 giờ trước khi điều trị bằng tác nhân hóa trị hay xạ trị, tiêm tĩnh mạch trước khi điều trị: + Tiếp theo : 8 mg, uống 12 giờ sau đó. – Để dự phòng nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu tiên Uống 8 mg/ lần x 2 lần/ ngày x 5 ngày Hóa trị có nguy cơ gây nôn và buồn nôn cao Để dự phòng buồn nôn và nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu tiên: 8 mg/ lần x 2 lần/ ngày x5 ngày Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật – Người lớn: 16 mg, uống 1 giờ trước khi gây mê. Đối với trẻ em : Có thể tính theo diện tích bề mặt cơ thể hoặc cân nặng Chống nôn tiêu hóa – Tiêu chảy kèm nôn ói; – Sốt cao kèm nôn ói; -Hoặc các trường hợp nôn ói nặng khác mà không thuyên giảm khi đã điều trị các thuốc khác. -Liều dùng: cho trẻ em (từ 6 tháng tuổi trở lên) theo cân nặng/ một liều duy nhất trong một đợt điều trị: Cân nặng – liều dùng: §- 8 – 15 kg = 2mg/ lần/ đợt điều trị §- 15 – 30 kg = 4mg/ lần/ đợt điều trị §- >30kg = 8mg/ lần/ đợt điều trị
Cách dùng
Người trưởng thành: Ondansetron được chỉ định buồn nôn và nôn gây ra bởi hoá trị liệu gây độc tế bào và xạ trị Ondansetron được chỉ định đêr phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau mổ (PONV) Bệnh nhi: Điều trị buồn nôn và nôn do hoá trị gây ra ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và để phòng ngừa Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên Chú ý: nên kê đơn Ondansetron cho những người bệnh trẻ ( dưới 45 tuổi) vì những người này dễ có thêr có những phản ứng ngoại tháp khi dùng liêuf cao metoclopramid và khi họ phải điều trị bằng các hoá chất gây nôn mạnh, Thuốc này vẫn được dùng cho người cao tuổi Không nên kê đơn ondansetron cho những trường hợp điều trị bằng các hoá chất có khả năng gây nôn thấp
Chống chỉ định
Quá mẫn với Ondansetron hoặc các thành phần khác của chế phẩm Không sử dụng thuốc đồng thời với apomorphin
Thận trọng
Tránh sử dụng ondansetron ở ệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh. Ondansetron nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có hoặc có thể phát triển kéo dài khoảng QTc, bao gồm những bệnh nhân có bất thường điện giải, suy tim sung huyết, nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT hoặc bất thường điện giải Giảm kalo máu và giảm magnesi huyết cần được điều trị trước khi dùng ondansetron Nếu điều trị đồng thời với ondansetron và thuốc serotonergic khác là cần tiết, cần theo dõi chật chẽ bệnh nhân do có thêr gây nên hội chứng seroronin ( bao gồm cả những bất thường thần kinh cơ) Ondansetron làm tăng thời gian vận chuyển ở ruột già, bệnh nhân có dấu hiệu tắc ruột cấ tính nên được theo dõi sau khi dùng thuốc Ở những bệnh nhân dùng ondansetron để dự phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật bằng ondansetron có thể che dấu triệu chứng của chẩy máu trong, Do đó, những bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi dử dùng ondansetron Bệnh nhi: cần phòng suy chức năng gan do bệnh nhân nhi khoa được dùng ondansetron với các tác nhân hoá trị liệu gây độc cho gan Điều trị nôn và buồn do hoá trị: Khi tính toán liều mg/kg và dùng lên đến 3 liều sau mỗi 4 giờ, tổng liều hàng ngày sẽ cao hơn nhiều nếu một liều duy nhất 5 mg/m2 theo sau là một liều uống được đưa ra. – Chống nôn trong tiêu hóa Không nên sử dụng Ondansetron trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 độ C
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá