Mucome baby spray
Không kê đơn

Mucome baby spray

Hoạt chất:
Thành phần hoạt chất Xylometazolin hydroclorid …………. 0,05% Thành phần tá dược Benzalkonium clorid, dibasic natri phosphat heptahydrat, dinatri edetat, natri chlorid, monobasic natri phosphat…
Quy cách:
Hộp 10 ml
Mã SP:
J00543
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtThành phần hoạt chất Xylometazolin hydroclorid …………. 0,05% Thành phần tá dược Benzalkonium clorid, dibasic natri phosphat heptahydrat, dinatri edetat, natri chlorid, monobasic natri phosphat monohydrat, sorbitol, hydroxypropyl methyl cellulose, nước tinh khiết vừa đủ. Dạng bà
Quy cách đóng góiHộp 10 ml
Mã sản phẩmJ00543

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Thành phần hoạt chất Xylometazolin hydroclorid …………. 0,05% Thành phần tá dược Benzalkonium clorid, dibasic natri phosphat heptahydrat, dinatri edetat, natri chlorid, monobasic natri phosphat monohydrat, sorbitol, hydroxypropyl methyl cellulose, nước tinh khiết vừa đủ. Dạng bào chế: Dung dịch xịt mũi Mô tả: Dung dịch trong, đồng nhất pH: 5,0-7,5
Công dụng
Nhóm dược lý: Thuốc giao cảm không bao gồm corticosteroid Mã ATC: R01AA07 Xylometazolin thuộc nhóm arylalkylimidazol. Xylometazolin có tác dụng làm co mạch máu mũi, qua đó làm giảm phù nề ở niêm mạc mũi và các vùng xung quanh họng, giúp cho việc thở qua mũi được dễ dàng trong các trường hợp nghẹt mũi do cảm lạnh và xung huyết mũi. Thuốc không làm ảnh hưởng đến chức năng của lông chuyển ở niêm mạc.
Chỉ định
Dùng trong những trường hợp sau: – Sưng niêm mạc mũi khi trời lạnh. – Chảy nước mũi do lạnh, viêm mũi dị ứng – Trợ giúp thải dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang. – Sung huyết mũi họng trong viêm tai giữa. – Điều trị triệu chứng nghẹt mũi. – Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng
Liều dùng
Không dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi. Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Dùng cho trẻ 2-12 tuổi dưới sự giám sát của người lớn. Liều dùng – Trẻ em từ 2- 6 tuổi: Xịt 1 liều xịt vào mỗi bên lỗ mũi, 2-3 lần/ ngày (cách sau khoảng 8- 10 giờ xịt một lần) – Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi (tất cả các chỉ định): 1 hoặc 2 liều xịt vào mỗi bên lỗ mũi, 2 đến 3 lần mỗi ngày. Không nên dùng quá 3 lần mỗi ngày. Không nên dùng kéo dài quá 7 ngày. Đường dùng: Dùng đường mũi Không dùng quá liều quy định Để xa tầm tay và tầm mắt của trẻ Cách dùng – Làm sạch mũi, xì mũi kĩ trước khi dùng – Tháo nắp bảo vệ đầu xịt. – Trước khi sử dụng lần đầu, xịt mồi vài lần vào không khí cho đến khi có một làn sương mịn. Ở các lần sau, bơm xịt định liều sẽ sẵn sàng để sử dụng ngay. – Giữ lọ thuốc ở tư thế thẳng đứng với ngón cái ở dưới đáy và ống phun ở giữa hai ngón tay. – Cho trẻ cúi nhẹ về phía trước và đưa ống phun vào lỗ mũi. Xịt và bảo trẻ hít nhẹ vào cùng lúc. – Lặp lại với lỗ mũi kia. – Làm sạch và lau khô ống phun trước khi đậy nắp lại ngay sau khi dùng. – Để tránh lây nhiễm khuẩn, mỗi lọ thuốc chỉ nên được sử dụng cho 1 người. – Không xịt vào mắt hoặc miệng. – Không nên gỡ bộ dẫn truyền ra khỏi bình và nếu bình xịt không được sử dụng quá 6 ngày, cần được bơm mồi lại vài lần như lần đầu tiên
Cách dùng
Dùng trong những trường hợp sau: – Sưng niêm mạc mũi khi trời lạnh. – Chảy nước mũi do lạnh, viêm mũi dị ứng – Trợ giúp thải dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang. – Sung huyết mũi họng trong viêm tai giữa. – Điều trị triệu chứng nghẹt mũi. – Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng
Chống chỉ định
Không sử dụng trong các trường hợp: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Bệnh nhân mắc viêm khô niêm mạc mũi( Viêm mũi sicca) Phẫu thuật cắt tuyến yên qua xương bướm( hay các phẫu thuật bộc lộ màng cứng qua đường miệng hoặc mũi) Bệnh nhân bị tăng nhãn áp( Glaucom) góc hẹp
Thận trọng
Chỉ nên sử dụng khi sau khi xem xét cẩn thận và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ với các trường hợp: – Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã dùng trong vòng hai tuần trước.- Bệnh nhân đang điều trị bằng các sản phẩm hạ huyết áp khác. – Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch nặng (Bệnh tim mạch vành, tăng huyết áp)- U tủy thượng thận. – Rối loạn chuyển hóa (Bệnh cường giáp, đái tháo đường) – Rối loạn máu di truyền Porphyria – Tăng sinh tuyến tiền liệt- Bệnh nhân mắc hội chứng QT kéo dài được điều trị bằng Xylometazolin có thể tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng. – Việc sử dụng kéo dài và quá liều thuốc thông mũi làm giảm hiệu quả điều trị của chúng. Hậu quả của việc lạm dụng chất thông nhầy mũi có thể dẫn đến: + Phản ứng quá mẫn của niêm mạc mũi (dị ứng mũi do thuốc) + Teo màng nhày. Để duy trì hơi thở, ngừng dùng thuốc ở một bên lỗ mũi sau khi triệu chứng giảm ở lỗ mũi còn lại. Benzalkonium clorid có thể gây kích ứng hoặc phù bên trong mũi, đặc biệt khi dùng thuốc trong thời gian dài. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ mang thai Dữ liệu hạn chế trên phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu không cho thấy tác dụng phụ của xylometazolin đối với sức khỏe của thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Cho đến nay, không có dữ liệu dịch tễ học có liên quan khác. Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy độc tính sinh sản trong phạm vi liều điều trị. Xem xét nguy cơ gây co mạch toàn thân, không nên sử dụng thuốc trong thai kỳ như một biện pháp phòng ngừa. Phụ nữ cho con bú: Người ta không biết liệu xylometazolin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, thuốc chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ và cần tham khảo ý kiến bác sỹ. Quá liều có thể làm giảm sản xuất sữa, vì vậy không nên dùng vượt quá liều khuyến cáo trong thời gian cho con bú. Trên khả năng sinh sản: Không đủ dữ liệu về ảnh hưởng của xylometazolin hydrochlorid đến khả năng sinh sản. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Ảnh hưởng không đáng kể.
Quá liều
Triệu chứng: Triệu chứng kích thích hệ thần kinh trung ương: lo lắng, kích thích, ảo giác và co giật. Triệu chứng ức chế hệ thần kinh trung ương: thân nhiệt giảm, mê mệt, buồn ngủ và hôn mê. Các triệu chứng khác có thể xảy ra: Co đồng tử, giãn đồng tử, đổ mồ hôi, sốt, xanh xao, tím tái, buồn nôn, nhịp tim nhanh. Chậm nhịp, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp giống như sốc. Phù phổi, rối loạn hô hấp và ngưng thở. Đặc biệt ở trẻ em sau khi dùng quá liều, thường có tác dụng thần kinh trung ương như co giật và hôn mê, nhịp tim chậm, ngưng thở, tăng huyết áp cũng có thể hạ huyết áp. Các biện pháp điều trị trong trường hợp quá liều Khi quá liều nghiêm trọng, chăm sóc đặc biệt được chỉ định. Khi quá liều do uống phải, việc sử dụng than hoạt tính (chất hấp thụ), natri sulfat hoặc rửa dạ dày (với số lượng lớn) nên được thực hiện ngay lập tức. Để hạ huyết áp, có thể sử dụng thuốc chẹn alpha không chọn lọc. Không dùng thuốc chống co thắt. Nếu cần thiết, thực hiện hạ sốt, điều trị chống co giật và thở oxy.
Dược động học
Sau khi sử dụng xylometazolin tại chỗ, nồng độ xylometazolin trong huyết tương rất thấp và gần với giới hạn phát hiện.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá