Mỗi ml dung dịch có chứa: Thành phần hoạt chất: 0,15 mg milrinon. Thành phần tá dược: acid lactic, dextrose khan, nước cất pha tiêm.
Quy cách đóng gói
Túi 150 ml. Hộp 1 túi.
Mã sản phẩm
M02202
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi ml dung dịch có chứa: Thành phần hoạt chất: 0,15 mg milrinon. Thành phần tá dược: acid lactic, dextrose khan, nước cất pha tiêm.
Công dụng
Mã ATC: C01CE02 Cơ chế tác dụng Milrinon là một chất kích thích co bóp và giãn mạch, với ít hoạt tính chronotropic (làm thay đổi nhịp tim). Nó cũng cải thiện thư giãn tâm trương thất trái. Milrinon khác về cấu trúc và cơ chế tác dụng so với các glycosid digitalis, catecholamin hoặc chất ức chế men chuyển angiotensin. Là một chất ức chế chọn lọc isoenzym phosphodiesterase III đỉnh trong cơ tim và mạch máu, milrinon tạo ra sự tăng cường nhẹ dẫn truyền nút A-V, nhưng không có các hiệu ứng sinh lý học quan trọng khác. Trong các nghiên cứu lâm sàng, milrinon đã cho thấy sự cải thiện nhanh chóng các chỉ số huyết động học ở bệnh nhân suy tim sung huyết, bao gồm tăng cung lượng tim, giảm áp lực mao mạch phổi bít và giảm sức cản mạch máu, mà không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến nhịp tim hoặc mức tiêu thụ oxy của cơ tim. Cải thiện huyết động học khi điều trị bằng milrinon tiêm truyền tĩnh mạch đi kèm với cải thiện triệu chứng lâm sàng trong suy tim sung huyết, được đánh giá thông qua sự thay đổi trong phân loại của Hiệp hội Tim mạch New York. Trẻ em Y văn đã ghi nhận các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân mắc hội chứng cung lượng tim thấp sau phẫu thuật tim, sốc nhiễm trùng hoặc tăng áp phổi. Liều lượng thông thường bao gồm liều nạp từ 50 đến 75 μg/kg, truyền trong 30 đến 60 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 0,25 đến 0,75 μg/kg/phút trong thời gian lên đến 35 giờ. Trong các nghiên cứu này, milrinon làm tăng cung lượng tim, giảm áp lực làm đầy tim, giảm sức cản mạch máu phổi và hệ thống, với những thay đổi nhỏ nhất về nhịp tim và mức tiêu thụ oxy của cơ tim. Các nghiên cứu về sử dụng milrinon kéo dài không đủ để khuyến cáo dùng thuốc trong thời gian vượt quá 35 giờ.
Chỉ định
Điều trị suy tim cấp
Liều dùng
Tiêm truyền tĩnh mạch với liều 50 mcg milrinon/kg trọng lượng cơ thể trong 10 phút, sau đó truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với tốc độ 0,5 mcg/kg/phút. Liều tiêm truyền có thể tăng hoặc giảm một cách thích hợp trong phạm vi 0,25 đến 0,75 mcg/kg/phút tùy thuộc vào huyết động học và các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân. Nếu các triệu chứng lâm sàng được cải thiện và tình trạng của bệnh nhân ổn định sau khi dùng thuốc này (khi đã qua giai đoạn cấp tính), bệnh nhân nên được chuyển sang một phương pháp điều trị khác. Thời gian dùng thuốc khác nhau tùy thuộc vào khả năng đáp ứng của bệnh nhân, nhưng nếu cần dùng trong hơn 48 giờ, cần quản lý cẩn thận về huyết động và tình trạng chung. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 1,13 mg/kg (tương đương với việc dùng thuốc trong 24 giờ ở giới hạn trên của liều đã được phê duyệt). Milrinon được bài tiết qua thận. Ở những bệnh nhân bị suy thận (suy thận mạn, bệnh thận đái tháo đường, người già, v.v.), nồng độ trong huyết tương có thể tăng, do đó có thể làm tăng huyết áp và nhịp tim. Trong trường hợp truyền dịch nhỏ giọt tĩnh mạch, cần theo dõi cẩn thận tình trạng của bệnh nhân, bao gồm điện tâm đồ, lượng nước tiểu, chức năng thận, dịch cơ thể, chất điện giải, áp lực động mạch phổi, cung lượng tim và khí máu. Sử dụng cẩn thận để tránh quá liều, ví dụ như bắt đầu từ liều 0,25 mcg/kg/phút. Ở những bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết thanh vượt quá 3,0 mg/dl, nồng độ trong huyết tương của milrinon tăng lên, vì vậy cần theo dõi đặc biệt khi dùng thuốc trên các đối tượng này.
Cách dùng
Điều trị suy tim cấp
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
Thận trọng
Thời kỳ mang thai Chỉ dùng cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có thể mang thai nếu lợi ích điều trị được coi là trội hơn so với nguy cơ. Thời kỳ cho con bú Tránh cho con bú trong khi dùng thuốc này
Quá liều
Quá liều milrinon tiêm tĩnh mạch có thể gây hạ huyết áp (do tác dụng giãn mạch) và rối loạn nhịp tim. Nếu xảy ra, cần giảm tốc độ truyền milrinon hoặc tạm ngừng truyền cho đến khi tình trạng bệnh nhân ổn định. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Các biện pháp hỗ trợ tuần hoàn chung cần được thực hiện để xử lý tình trạng quá liều.
Dược động học
Sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 12,5 đến 125 mcg/kg cho bệnh nhân suy tim sung huyết, milrinon có thể tích phân bố là 0,38 l/kg, thời gian bán thải trung bình là 2,3 giờ và độ thanh thải là 0,13 l/kg/giờ. Sau khi truyền tĩnh mạch với liều 0,2-0,7 mcg/kg/phút cho bệnh nhân suy tim sung huyết, thuốc có thể tích phân bố khoảng 0,45 l/kg, thời gian bán thải trung bình là 2,4 giờ và độ thanh thải là 0,14 l/kg/giờ. Những thông số dược động học này không phụ thuộc vào liều lượng và diện tích dưới đường cong. Milrinon được thải trừ qua nước tiểu. Sự thải trừ ở người bình thường thông qua nước tiểu diễn ra nhanh chóng, với khoảng 60% liều được thải trong vòng hai giờ đầu tiên và khoảng 90% trong vòng tám giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc. Độ thanh thải thận trung bình của milrinon là khoảng 0,3 l/phút.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C