Metroral
Không kê đơn

Metroral

Hoạt chất:
Thành phần hoạt chất: Metronidazol (dưới dạng metronidazol benzoat) 200 mg/5 ml. Thành phần tá dược: Sorbitol, đường, acid citric monohydrat, di-natri hydrogen phosphat dihydrat,hypromellose,…
Quy cách:
Hộp 1 lọ 60ml
Mã SP:
M01657
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtThành phần hoạt chất: Metronidazol (dưới dạng metronidazol benzoat) 200 mg/5 ml. Thành phần tá dược: Sorbitol, đường, acid citric monohydrat, di-natri hydrogen phosphat dihydrat,hypromellose, polysorbat 80, propylen glycol, natri benzoat, kali sorbat, hương natural flavor A1385617, nước tinh khiết
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ 60ml
Mã sản phẩmM01657

Hướng dẫn sử dụng

Giới thiệu
Metroral – Hỗn dịch uống Tiêu chuẩn vàng trong làng thải trừ vi khuẩn kỵ khí 1. Tác dụng điều trị trong các bệnh: Nhiễm khuẩn HP dạ dày Nhiễm khuẩn răng lợi Nhiễm khuẩn âm đạo Nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn kỵ khí gây ra như nhiễm khuẩn đường ruột, nhiễm khuẩn bàn chân, viêm đường tiết niệu… 2. Ưu điểm của sản phẩm: Hoạt chất Metronidazol (dưới dạng Metronidazol benzoat) 40mg/ml Hỗn dịch uống -> sinh khả dụng cao tương đương với đường tiêm Không đắng Hấp thu nhanh hơn so với viên nén Đặc biệt hiệu quả trong việc điều trị loét dạ dày – tá tràng do vi khuẩn H.pylori (HP dạ dày) An toàn cho mọi đối tượng: trẻ em, người lớn, phụ nữ có thai trên 3 tháng
Thành phần
Thành phần hoạt chất: Metronidazol (dưới dạng metronidazol benzoat) 200 mg/5 ml. Thành phần tá dược: Sorbitol, đường, acid citric monohydrat, di-natri hydrogen phosphat dihydrat,hypromellose, polysorbat 80, propylen glycol, natri benzoat, kali sorbat, hương natural flavor A1385617, nước tinh khiết
Công dụng
Nhóm dược lý: nhóm thuốc kháng khuẩn 5-nitro-imidazol. Mã ATC: P01AB01 Metronidazol là một dẫn chất 5-nitroimidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và vi khuẩn kị khí. Metronidazol tác động lên cấu trúc xoắn của phân tử ADN, nhóm nitro của metronidazol đóng vai trò như chất nhận electron và do đó làm giảm quá trình hình thành các chất phản ứng, làm mất cấu trúc xoắn, gây ra tổn thương trong tế bào, do đó làm chết vi sinh vật.
Chỉ định
Metronidazol được chỉ định trong dự phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí đã được xác định hoặc nghi ngờ là mầm bệnh. Có tác dụng trên nhiều loại vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Balantidium coli và các chủng vi sinh khác của loài bacteroides, fusobacteria, eubacteria, clostridia. Chỉ định cho người lớn và trẻ em và trẻ sơ sinh trên 40 tuần tuổi trong các trường hợp: – Điều trị nhiễm khuẩn huyết, áp xe não, viêm phổi hoại tử, viêm tủy xương, viêm màng phổi, áp xe vùng chậu, viêm vùng chậu, viêm phúc mạc và các vết thương sau mổ. – Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật gây ra do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là do loài bacteroides và streptococci. Chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 10 tuổi trong các trường hợp: – Viêm âm đạo do vi khuẩn (viêm âm đạo không đặc hiệu, do nhiễm vi khuẩn kỵ khí hoặc Gardnerella vaginitis). – Nhiễm khuẩn răng cấp tính (như viêm chân răng, viêm lợi quanh chân răng) – Các vết loét ở chân do vi khuẩn kỵ khí. Chỉ định cho người lớn và trẻ em trong các trường hợp: – Nhiễm khuẩn helicobacter pylori (HP) trong loét dạ dày – tá tràng (sử dụng trong một liệu pháp điều trị kết hợp) – Bệnh trùng roi do nhiễm trichomonas vaginalis ở phụ nữ và nam giới. – Bệnh do amip gây ra (bệnh đường ruột hoặc bệnh ngoài đường ruột trong trường hợp không có kén amip). – Bệnh nhiễm khuẩn do giardia. – Viêm lợi.
Liều dùng
Chỉ sử dụng thuốc theo đường uống. Không được tiêm. Lắc kỹ trước khi dùng. 1. Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật gây ra do vi khuẩn kỵ khí: – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 400 mg/lần, 8 giờ một lần trong 24 giờ trước khi phẫu thuật, sau khi phẫu thuật sử dụng thuốc truyền tĩnh mạch hoặc đặt trực tràng cho đến khi có thể sử dụng metronidazol đường uống. – Trẻ em dưới 12 tuổi: 20 – 30 mg/kg thể trọng, dùng một liều duy nhất được sử dụng 1 – 2 giờ trước khi phẫu thuật – Trẻ sơ sinh dưới 40 tuần tuổi: 10 mg/kg thể trọng, dùng một liều duy nhất trước khi phẫu thuật. – Người già: Cần thận trọng khi sử dụng ở người già, đặc biệt ở liều cao, mặc dù các thông tin về sự biến đổi của thuốc còn hạn chế. – Thời gian điều trị là khoảng 7 ngày. Tuy nhiên thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân về mặt lâm sàng và nhiễm khuẩn. 2. Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí: – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khởi đầu 800 mg, sau đó là 400 mg/lần, 8 giờ một lần. – Trẻ em từ 8 tuần tuổi đến 12 tuổi: liều duy nhất 20 – 30 mg/kg thể trọng trong một ngày hoặc 7,5 mg/kg thể trọng, 8 giờ một lần. Liều dùng có thể tăng lên 40 mg/kg thể trọng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn. Thời gian điều trị trong khoảng 7 ngày. – Trẻ em dưới 8 tuần tuổi: liều duy nhất 15 mg/kg thể trọng trong một ngày hoặc 7,5 mg/kg thể trọng, 12 giờ một lần. – Ở trẻ em dưới 40 tuần tuổi, sự tích tụ metronidazol có thể xảy ra, do đó cần theo dõi nồng độ metronidazol trong huyết tương sau một vài ngày điều trị 3. Điều trị nhiễm vi sinh vật đơn bào và các nhiễm khuẩn khác: – Điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục do vi khuẩn hoặc do Trichimonas: viêm, ngứa rát bộ phận sinh dục, đi tiểu buốt, có thể có mủ hoặc dịch trắng hoặc xanh, dịch có mùi hôi khó chịu. Khi điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục cần điều trị cùng bạn tình để đạt hiệu quả tối ưu. Tỷ lệ khỏi bệnh với metronidazole trên nhiễm khuẩn đường sinh dục lên tới 95%. – Điều trị viêm răng, viêm lợi, các nhiễm khuẩn trong khoang miệng: sưng, nóng, đỏ, đau trong khoang miệng, khó nhai nuốt do phù nề, xuất hiện các ổ áp xe. Metronidazole thường được dùng cho các trường hợp viêm răng, viêm lợi cấp tính hoặc dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật can thiệp trong khoang miệng. – Điều trị các nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn kỵ khí như: Bệnh lỵ amip: đau bụng kèm buồn đại tiện, đi ngoài phân nhày lẫn máu Bệnh viêm ruột do Giardia: thường gặp khi nguồn nước bị nhiễm bẩn, điều kiện ăn uống thiếu vệ sinh với triệu chứng: Tiêu chảy phân lỏng, mỡ, nhạt màu, mùi hôi, đau quặn bụng trên, chướng bụng đầy hơi. Mệt mỏi, khó chịu và sút cân. Có thể bị tiêu chảy kéo dài. Vết loét bàn chân do tiểu đường: mức độ trung bình hoặc nặng có triệu chứng thiếu máu cục bộ/hoại tử/sinh hơi. Thông tin chi tiết về liều dùng cho từng đối tượng như sau: 4. Điều trị loét dạ dày – tá tràng do vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) trong dạ dày: có mặt trong cả phác đồ điều trị ban đầu và phác đồ thay thế theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Metronidazol dùng được cho cả trẻ em và người lớn với phác đồ điều trị ban đầu 3 thuốc và phác đồ điều trị thay thế 4 thuốc: (-) Phác đồ 3 thuốc: PPI + 2 trong 3 kháng sinh (Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày, Amoxicilin 1000 mg x 2 lần/ngày, Metronidazol 500 mg x 2 lần/ngày) (-) Phác đồ 4 thuốc: Bismuth; Metronidazol; Tetracyclin; PPI PPI; Kháng sinh Amoxicillin; Metronidazol; Clarithromycin Điều trị nhiễm HP dạ dày là một phần của liệu pháp điều trị kết hợp, liều 20 mg/kg thể trọng/ngày, không quá 500 mg/lần, ngày 2 lần trong 7 – 14 ngày. Cần có sự tư vấn của bác sĩ về liệu pháp điều trị trước khi sử dụng.
Cách dùng
Metronidazol được chỉ định trong dự phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí đã được xác định hoặc nghi ngờ là mầm bệnh. Có tác dụng trên nhiều loại vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Balantidium coli và các chủng vi sinh khác của loài bacteroides, fusobacteria, eubacteria, clostridia. Chỉ định cho người lớn và trẻ em và trẻ sơ sinh trên 40 tuần tuổi trong các trường hợp: – Điều trị nhiễm khuẩn huyết, áp xe não, viêm phổi hoại tử, viêm tủy xương, viêm màng phổi, áp xe vùng chậu, viêm vùng chậu, viêm phúc mạc và các vết thương sau mổ. – Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật gây ra do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là do loài bacteroides và streptococci. Chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 10 tuổi trong các trường hợp: – Viêm âm đạo do vi khuẩn (viêm âm đạo không đặc hiệu, do nhiễm vi khuẩn kỵ khí hoặc Gardnerella vaginitis). – Nhiễm khuẩn răng cấp tính (như viêm chân răng, viêm lợi quanh chân răng) – Các vết loét ở chân do vi khuẩn kỵ khí. Chỉ định cho người lớn và trẻ em trong các trường hợp: – Nhiễm khuẩn helicobacter pylori (HP) trong loét dạ dày – tá tràng (sử dụng trong một liệu pháp điều trị kết hợp) – Bệnh trùng roi do nhiễm trichomonas vaginalis ở phụ nữ và nam giới. – Bệnh do amip gây ra (bệnh đường ruột hoặc bệnh ngoài đường ruột trong trường hợp không có kén amip). – Bệnh nhiễm khuẩn do giardia. – Viêm lợi.
Chống chỉ định
Có tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol khác. Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
Thận trọng
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Cần theo dõi lâm sàng và tiến hành xét nghiệm thường xuyên (đặc biệt là số lượng bạch cầu) nếu sử dụng thuốc trên 10 ngày được coi là cần thiết và bệnh nhân cần được theo dõi các phản ứng phụ như các bệnh về thần kinh ngoại biên hoặc trung ương (như dị cảm, mất điều hòa, chóng mặt, co giật).Có thể nhiễm khuẩn lậu cầu sau khi loại trừ được Trichomonas vaginalis Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của metronidazol không thay đổi, do đó không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, vẫn có sự tích tụ các chất chuyển hóa của metronidazol trên những đối tượng bệnh nhân suy thận. Mặc dù vậy, ảnh hưởng trên lâm sàng của tình trạng này hiện nay chưa được biết đến. Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, metronidazol và các chất chuyển hóa được loại bỏ một cách hiệu quả khi thời gian lọc máu kéo dài trên 8 giờ. Do đó, metronidazol nên được dùng lại ngay sau khi chạy thận nhân tạo. Không cần điều chỉnh liều thường quy của metronidazol ở các bệnh nhân suy thận trải qua thẩm tách phúc mạc gián đoạn (IPD) hoặc lọc màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD) Metronidazol được chuyển hóa chủ yếu bằng quá trình oxy hóa ở gan. Ở bệnh nhân suy gan tiến triển có thể dẫn đến giảm độ thanh thải metronidazol. Sự tích tụ metronidazol có thể xảy ra ở những bệnh nhân mắc chứng hôn mê gan và nồng độ metronidazol cao trong huyết tương có thể góp phần vào các triệu chứng của bệnh hôn mê gan. Metronidazol nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân mắc bệnh não gan. Liều dùng hàng ngày có thể giảm xuống một phần ba và có thể dùng một lần mỗi ngày. Thuốc nên được sử dụng thận trọng ở những người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng, ổn định hoặc tiến triển do có thể làm nặng thêm trạng thái thần kinh ở những bệnh nhân này. Thuốc có chứa đường và sorbitol. Mỗi 5 ml chứa 0,8 g sorbitol và 1 g đường. Bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucename-isomaltase không nên dùng thuốc này. Hàm lượng đường và sorbitol nên được tính đến ở những bệnh nhân bị đái tháo đường. Nó cũng có thể gây hại cho răng. Bệnh nhân cần được cảnh báo rằng metronidazol có thể làm nước tiểu tối màu. Do bằng chứng không đầy đủ về nguy cơ gây đột biến ở người, việc sử dụng thuốc lâu hơn thường phải xem xét cẩn thận. Các trường hợp nhiễm độc gan nặng/suy gan cấp bao gồm cả những trường hợp dẫn đến tử vong với thời gian khởi phát rất nhanh sau khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân mắc hội chứng Cockayne đã được báo cáo với sản phẩm có chứa metronidazol sử dụng toàn thân. Các bệnh nhân này chỉ sử dụng thuốc khi được đánh giá nguy cơ- lợi ích và chỉ khi không có phương pháp điều trị thay thế khác. Các xét nghiệm chức năng gan phải được thực hiện ngay trước khi bắt đầu điều trị cho đến khi chức năng gan nằm trong phạm vi bình thường hoặc cho đến khi đạt được các giá trị cơ bản. Nếu các xét nghiệm chức năng gan trở nên tăng rõ rệt trong quá trình điều trị, nên ngừng thuốc. Bệnh nhân mắc hội chứng Cockayne nên được báo cáo ngay lập tức khi có bất kỳ triệu chứng tổn thương gan tiềm tàng cho bác sĩ và ngừng dùng metronidazol. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai Không có đầy đủ thông tin về tính an toàn của metronidazol cho phụ nữ có thai. Không nên sử dụng metronidazol trong thời kỳ mang thai trừ khi bác sĩ cho là cần thiết, trong trường hợp này, không nên dùng chế độ liều cao. Phụ nữ cho con bú Một lượng đáng kể metronidazol được tìm thấy trong sữa mẹ, tránh cho trẻ bú sữa mẹ sau khi dùng liều cao. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc Thuốc có khả năng gây buồn ngủ, chóng mặt, nhầm lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác thoáng qua, do đó không nên lái xe hay vận hành máy móc khi sử dụng thuốc.
Quá liều
Quá liều Triệu chứng: buồn nôn và nôn, mất ngủ, rối loạn phương hướng nhẹ. Xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu, khi bị quá liều metronidazol, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Dược động học
Hấp thu Metronidazol hấp thu dễ dàng từ đường tiêu hóa. Phân bố Phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể, xâm nhập tốt vào các mô và thể dịch trong cơ thể, bao gồm dịch âm đạo, tinh dịch, nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy. Khoảng 10% liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Chuyển hóa chủ yếu qua gan, thông qua một chuỗi phản ứng oxy hóa, tạo thành dạng liên hợp glucuronid Thải trừ Metronidazol không chuyển hóa và chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất, 30 ngày kể từ ngày mở nắp.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá