Thành phần
Thành phần hoạt chất: Metoclopramid hydroclorid (dưới dạng Metoclopramid hydroclorid monohydrat): 1 mg Thành phần tá dược:
Công dụng
Nhóm dược lý: Chống buồn nôn/ nôn Mã ATC: A03FA01 Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi của dopamin, làm cho các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm độ giãn phầntrêndạdàyvàtăngđộcobópcủahangvị:khiđókếthợp2tácdụngtrênlàmdạdày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng khi dùng metoclopramid như một thuốc tăng nhu động. Tính chất chống nôn của metoclopramid là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin – 5HT3.
Chỉ định
Người lớn: – Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị. – Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị. – Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn, buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính và trào ngược dạ dày thực quản không đáp ứng với liệu pháp thông thường. Trong trường hợp đau nửa đầu cấp tính, metoclopramid làm tăng độ hấp thu của các thuốc giảm đau đường uống khi dùng phối hợp. Trẻ em từ 1 -18 tuổi: – Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
Liều dùng
Người lớn Áp dụng đối với tất cả các chỉ định. · Liều tối đa khuyến cáo: Uống 10 mg (10 ml)/lần x 3 lần/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày chia 3 lần/ngày · Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày, trừ chỉ định trào ngược dạ dày thực quản Trẻ em từ 1 -18 tuổi – Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị: khuyến cáo dùng liều 0,1 – 0,15 mg/kg x tối đa 3 lần/ngày. – Liều tối đa: 0,5 mg/kg/ngày. – Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày. Bảng tính liều cho trẻ em: Tuổi Cân nặng Liều dùng Số lần dùng/ ngày 1-3 tuổi 10-14 kg 1 ml Tôi đa 3 lần/ ngày 3-5 tuổi 15-19 kg 2 ml Tôi đa 3 lần/ ngày 5-9 tuổi 20-29 kg 2,5 ml Tôi đa 3 lần/ ngày 9-18 tuổi 30-60 kg 5 ml Tôi đa 3 lần/ ngày 15-18 tuổi > 60 kg 10 ml Tôi đa 3 lần/ ngày Hướng dẫn sử dụng dụng cụ phân liều cho trẻ em từ 1 -18 tuổi Bước 1: Kiểm tra các mức trên xilanh để xác định đúng điểm lấy thuốc Bước 2: Đẩy chặt pít tông trong xilanh, sau đó cho vào lọ thuốc và từ từ kéo pít tông trở lại cho đến mức cần lấy. Đảm bảo không có nhiều không khí trong xilanh, nếu có hãy làm rỗng xilanh và thử lại Bước 3: Đặt xilanh vào miệng trẻ và nhẹ nhàng xịt một lượng nhỏ thuốc vào giữa lưỡi trẻ với góc miệng. Không xịt thuốc vào tận cổ họng vì có thể khiến trẻ bị sặc Bước 4: Vệ sịnh sạch sẽ xilanh sau khi sử dụng Đối tượng đặc biệt – Người cao tuổi: nên cân nhắc giảm liều một lần đưa thuốc dựa trên chức năng gan thận và thể trạng. – Suy thận: · Suy thận giai đoạn cuối (Độ thanh thải creatinin ≤ 15ml/phút): nên giảm liều hàng ngày xuống 75%. · Suy thận nặng hoặc trung bình (Độ thanh thải creatinin 15-60 ml/phút): nên giảm liều dùng xuống 50%. – Suy gan · Suy gan nặng: nên giảm liều dùng xuống 50%. – Trẻ em: Chống chỉ định metoclopramid cho trẻ dưới 1 tuổi (xem mục Chống chỉ định). Cách dùng Metovomit được dùng bằng đường uống. Có thể uống trực tiếp dung dịch Metovomit hoặc pha loãng với nước hoặc uống nước sau khi uống thuốc.
Cách dùng
Người lớn: – Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị. – Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị. – Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn, buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính và trào ngược dạ dày thực quản không đáp ứng với liệu pháp thông thường. Trong trường hợp đau nửa đầu cấp tính, metoclopramid làm tăng độ hấp thu của các thuốc giảm đau đường uống khi dùng phối hợp. Trẻ em từ 1 -18 tuổi: – Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
Chống chỉ định
– Quá mẫn với metoclopramid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Chảy máu tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày ruột do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nhân nặng nề hơn. – U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận do nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát. – Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramid hoặc rối loạn vận động do thuốc an thần. – Động kinh (với mật độ và cường độ cơn động kinh tăng dần). – Parkinson – Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc) – Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramid hoặc thiếu men NADH cytochrome b5 reductase. – Trẻ dưới 1 tuổi do nguy cơ xảy ra rối loạn ngoại tháp tăng trên đối tượng này (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
Thận trọng
Rối loạn thần kinh Có thể xảy ra các triệu chứng rối loạn ngoại tháp, thường gặp trên trẻ em và người trẻ tuổi và/hoặc khi sử dụng liều cao. Những phản ứng này thường xảy ra trong giai đoạn đầu dùng thuốc, có trường hợp xảy ra sau khi dùng một liều duy nhất. Nên ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện rối loạn ngoại tháp. Trong đa số các trường hợp, những triệu chứng này mất hoàn toàn sau khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp cần dùng thuốc điều trị triệu chứng (benzodiazepin trên trẻ em và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson trên người lớn). Khoảng cách đưa liều ít nhất là 6 giờ, kể cả trong trường hợp nôn hoặc không dùng hết một liều thuốc để tránh nguy cơ quá liều (xem mục Liều dùng và cách dùng). Điều trị kéo dài bằng metoclopramid có thể gây rối loạn vận động muộn, nhiều trường hợp không phục hồi, đặc biệt trên người cao tuổi. Do đó, không nên kéo dài thời gian điều trị quá 3 tháng (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc). Cần ngừng dùng thuốc ngay khi có các biểu hiện rối loạn vận động muộn trên lâm sàng. Hội chứng an thần kinh ác tính đã được báo cáo với metoclopramid dùng đơn độc cũng như phối hợp với các thuốc an thần khác (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc). Bệnh nhân cần ngừng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp ngay khi xảy ra các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tính. Cần thận trọng theo dõi những bệnh nhân có bệnh thần kinh nền và bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc có cơ chế tác dụng trung ương (xem mục Chống chỉ định). Metoclopramid có thể làm nặng nề thêm các triệu chứng parkinson. Methemoglobin huyết Một số trường hợp methemoglobin huyết có thể có liên quan với thiếu N ADH cytochrome b5 reductase đã được báo cáo. Khi bệnh nhân có biểu hiện methemoglobin huyết, cần dừng ngay thuốc và có các biện pháp điều trị thích hợp như dùng xanh methylen. Với các trường hợp này, không bao giờ dùng lại metoclopramid cho bệnh nhân. Rối loạn tim mạch Một số trường hợp gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch đã được báo cáo bao gồm trụy tuần hoàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng, ngừng tim và kéo dài khoảng QT sau khi tiêm metoclopramid, đặc biệt tiêm tĩnh mạch (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc). Cần thận trọng theo dõi bệnh nhân sử dụng metoclopramid, đặc biệt trường hợp dùng thuốc đường tĩnh mạch cho người cao tuổi, bệnh nhân có rối loạn dẫn truyền tim (bao gồm cả kéo dài khoảng QT), bệnh nhân có rối loạn điện giải, nhịp tim chậm và những bệnh nhân dùng kèm các thuốc khác có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT. Suy thận hoặc suy gan Khuyến cáo giảm liều trên những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nghiêm trọng (xem mục Liều dùng và cách dùng). Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Thời kỳ mang thai Nhiều dữ liệu trên đối tượng phụ nữ có thai (với trên 1000 chỉ tiêu đầu ra) cho thấy meto- clopramid không gây quái thai hoặc gây độc tính cho thai nhi nên có thể dùng trong thai kỳ nếu cần thiết. Do những đặc tính dược lý của metoclopramid tương tự như các thuốc an thần khác, việc dùng thuốc vào cuối thai kỳ có thể gây nguy cơ xảy ra hội chứng ngoại tháp trên trẻ. Do đó, tránh dùng metoclopramid vào cuối thai kỳ; trong trường hợp dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện trên trẻ sinh ra. Thời kỳ cho con bú Metoclopramid bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ nên trẻ bú mẹ có nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi của thuốc. Do đó, không khuyến cáo dùng metoclopramid trong thời kỳ cho con bú. Trên đối tượng phụ nữ cho con bú có sử dụng metoclopramid, cần cân nhắc việc ngừng thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc Metoclopramid có thể gây lơ mơ, choáng váng, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ và có thể ảnh hưởng đến thị giác và khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc của người dùng thuốc.
Quá liều
Triệu chứng Rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác, ngừng tim ngừng thở. Xử trí Trong trường hợp xảy ra rối loạn ngoại tháp, có thể do quá liều hoặc không, cần ngừng metoclopramid và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm benzodiazepin ở trẻ nhỏ và/ hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson ở người lớn. Cần điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Dược động học
Metoclopramid hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống; khả năng hấp thu của metoclo- pramid có thể bị chậm hoặc giảm ở người bệnh bị ứ dạ dày. Thuốc chuyển hóa lần đầu qua gan gây ra sự biến thiên lớn về sinh khả dụng đường uống giữa các cá thể. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình đường uống khoảng 80% (dao động từ 30 – 100%) Chuyển hóa qua gan lần đầu làm giảm khả dụng sinh học của thuốc còn khoảng 75%. Metoclopramid ít liên kết với protein huyết tương chỉ khoảng 13 – 30%, chủ yếu liên kết với albumin. Thời gian để thuốc đạt đỉnh trong huyết tương là 1 – 2 giờ sau khi uống. Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dễ dàng qua hàng rào máu – não và nhau thai. Thể tích phân bố biểu kiến trên người lớn khoảng 2,2 – 3,5 l/kg và trên trẻ em là 1,92 – 4,4 l/kg . Nồng độ thuốc ở trong sữa có thể cao hơn trong huyết tương. Metoclopramid được bài xuất theo 2 pha với thời gian bán thải pha cuối khoảng 4 – 6 giờ. Suy thận kéo dài thời gian bán thải, làm tăng nồng độ metoclopramid trong huyết tương. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 85% lượng thuốc được đào thải sau 72 giờ, trong đó 20% thuốc được thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu, số còn lại thải trừ dưới dạng liên hợp với sulfat hoặc acid glucuronic là dạng chất chuyển hóa bất hoạt. Khoảng 5% được đào thải qua phân và mật. Khi tiêm bắp, thuốc bắt đầu tác dụng sau 10 đến 15 phút, khi tiêm tĩnh mạch sau 1 – 3 phút và khi uống, sau 30 – 60 phút. Tác dụng dược lý chính của metoclopramid kéo dài khoảng 1 – 2 giờ sau khi sử dụng liều đơn.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 30 ngày kể từ khi mở nắp.