Magnesi-BFS 15%
Không kê đơn

Magnesi-BFS 15%

Hoạt chất:
Mỗi 5.00 ml chứa: 1. Magnesium sulfate heptahydrat – 750 mg
Quy cách:
Hộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml
Mã SP:
M01605
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 5.00 ml chứa: 1. Magnesium sulfate heptahydrat – 750 mg
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml
Mã sản phẩmM01605

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 5.00 ml chứa: 1. Magnesium sulfate heptahydrat – 750 mg
Công dụng
Magnesi là cation phổ biến thứ hai trong dịch ngoại bào, có vai trò cần thiết cho hoạt động của nhiều hệ thống enzym, chất dẫn truyền thần kinh và kích thích cơ bắp. Sự thiếu hụt magnesi đi kèm với sự rối loạn một loạt các cấu trúc và chức năng. Một số tác dụng của magnesi trên hệ thống thần kinh tương tự như với calci. Tăng nồng độ magnesi trong dịch ngoại bào gây ức chế hệ thống thần kinh trung ương (CNS). Magnesi có tác dụngức chế trực tiếp trên xương và cơ bắp. Nồng độ thấp bất thường của magnesi trong dịch ngoại bào tăng giải phóng acetylcholin, tăng kích thích cơ bắp. Magnesi làm giảm tốc độ hình thành xung nút SA. Nông độ cao hơn của magnesi (lớn hơn 15 mEq/L) có thể dẫn đến ngừng tim. Nồng độ Magnesi vượt quá có thể gây giãn mạch bằng cả hai cách trực tiếp tác động lên mạch máu và phong tỏa hạch. Magnesi được bài tiết chủ yếu qua thận bằng con đường lọc ở cầ Magnesi là một cation nội bào chủ yếu, nó làm giảm khả năng bị kích thích của tế bào thần kinh và sự dẫn truyền thẩn kinh cơ, cũng như tham dự vào nhiều phản ứng cần enzym xúc tác khác. Về phương diện sinh lý, magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơrôn và sự dẫn truyền nơrôn cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.
Chỉ định
Điều trị loạn nhịp dạng xoắn. Điều trị giảm kali máu cấp đi kèm với giảm Magnesi máu. Bổ sung Magnesi trong phục hồi cân bằng nước điện giải. Dự phòng và điều trị sản giật.
Liều dùng
Liều dùng: -Điều trị loạn nhịp xoắn: Tiêm tĩnh mạch chậm 8 mmol ion magnesi tương đương 2 g magnesi sulfat heptahydrat, tiếp đó tiêm truyền liên tục 0,012 đến 0,08 mmol ion magnesi tương đương 3 tới 20 mg magnesi sulfat heptahydrat/phút. -Điều trị giảm kali máu cấp đi lên với giảm magnesi máu: Truyền tĩnh mạch từ 24 – 32 mmol ion magnesi tương đương 6 – 8 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong 24 giờ. Kali được bổ sung trong một bình khác với bình Magnesi. -Ngừng điều trị ngay khi mức Magnesi máu trở lại bình thường. -Bổ sung magnesi trong việc phục hồi cân bằng nước điện giải: Truyền tĩnh mạch từ 6 – 8 mmol ion Magnesi tương đương 1,5 – 2 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong 24 giờ. Liều dùng thông thường cho trẻ em là 0,1 – 0,3 mmol/kg tương đương 25 mg – 75 mg/kg trong 24 giờ sau cơn sản giật cuối cùng. -Dự phòng và điều trị sản giật: Để ngăn ngừa hoặc điều trị cơn sản giật đã xảy ra, tiêm truyền tĩnh mạch 16 mmol ion Magnesi tương đương 4 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong 20 -30 phút. Nếu cơn sản giật vẫn còn tồn tại, truyền thêm 16 mmol ion Magnesi tương đương 4 g Magnesi Sulfat Heptahydrat. Tuy nhiên, không được vượt quá liều tích lũy 32 mmol ion Magnesi tương đương 8 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong giờ điều trị đầu tiên. Sau đó, tiêm truyền liên tục 8 – 12 mmol ion Magnesi tương đương 2-3 g Magnesi Sulfat Heptahydrat mỗi giờ, trong 24 giờ tiếp theo. Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch
Cách dùng
Điều trị loạn nhịp dạng xoắn. Điều trị giảm kali máu cấp đi kèm với giảm Magnesi máu. Bổ sung Magnesi trong phục hồi cân bằng nước điện giải. Dự phòng và điều trị sản giật.
Chống chỉ định
-Bệnh nhân suy thận nặng -Không phối hợp với quinidin
Thận trọng
Thận trọng nếu có hiện tượng đỏ bừng và dé mồ hôi xảy ra. Khi kết hợp với các barbiturat, ma túy hoặc các thuốc ngủ khác, liều lượng nên được điều chỉnh vì những tác dụng phụ gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương. Chuẩn bị muối Calci cho tiêm tĩnh mạch để chống lại các dấu hiệu ngộ độc Magnesi xảy ra. Magnesi được bài tiết gần như hoàn toàn qua thận nên thận trọng ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Dung dịch ưu trương nên phải được tiêm thật chậm – Tiêm tĩnh mạch cần được thực hiện tại bệnh viện. – Tốc độ truyền không được vượt quá 0,6mmol ion magnesi/phút, tương đương 150mg magnesi sulfat heptahydrat/phút -Theo dõi huyết áo trong khi tiêm tĩnh mạch và tiêm truyền liên tục. – Theo dõi magnesi huyết; ngừng thuốc khi nồng độ trở lại bình thường -Giảm liều ở bệnh nhân suy thận và giám sát chặt chẽ chức năng thận -Không sử dụng cùng với muối Calci Thời kỳ mang thai: Magnesi Sulfat qua được nhau thai. Khi dùng cho phụ nữ mang thai nên theo đõi nhịp tim của thai nhi. Thời kỳ cho con bú: Chưa có bằng chứng chắc chắn Magnesi Sulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên thận trọng.
Quá liều
Quá liều magnesi sulfat được biểu hiện bằng suy nhược cơ bắp, hạ huyết áp, điện tâm đồ thay đổi, buồn ngủ, nhầm lẫn. Nồng độ trong huyết tương magnesi sulfat bắt đầu quá liều là 4 mEq/L, phản xạ gân sâu, giảm và có thể vắng mặt ở mức gần 10 mEq/L. Ở mức 12 đến 15 mEq/L, tê liệt hô hấp có thể là một mối nguy hiểm tiềm năng. Có thể đối kháng hiệu ứng đường hô hấp bằng cách tiêm tĩnh mạch các muối calci. Xử trí: – Hồi sức, bài niệu cưỡng bức. – Tiêm tĩnh mạch 1g Calci gluconat – Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phú mạc ở bệnh nhân suy thận.
Dược động học
Trong huyết tương, khoảng 25-30% magnesi dưới dạn liên kết với protein huyết tương. Magnesi sulfat chủ yếu được bài tiết qua thận, Magnesi qua được nhau thai.
Bảo quản
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá