Lotepred
Không kê đơn

Lotepred

Hoạt chất:
Thành phần hoạt chất: Loteprednol etabonat 0,5% Thành phần tá dược: Benzalkonium clorid, natri edetat, glycerin, povidon K30, tyloxapol, acid hydrocloric, natri hydroxyd, nước cất pha…
Quy cách:
Hộp 1 ống nhựa x 5ml
Mã SP:
J00671
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtThành phần hoạt chất: Loteprednol etabonat 0,5% Thành phần tá dược: Benzalkonium clorid, natri edetat, glycerin, povidon K30, tyloxapol, acid hydrocloric, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm vừa đủ. Dạng bào chế: Hỗn dịch nhỏ mắt Mô tả: Hỗn dịch đục hoặc hơi đục, khi lắc nhẹ dược chất r
Quy cách đóng góiHộp 1 ống nhựa x 5ml
Mã sản phẩmJ00671

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Thành phần hoạt chất: Loteprednol etabonat 0,5% Thành phần tá dược: Benzalkonium clorid, natri edetat, glycerin, povidon K30, tyloxapol, acid hydrocloric, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm vừa đủ. Dạng bào chế: Hỗn dịch nhỏ mắt Mô tả: Hỗn dịch đục hoặc hơi đục, khi lắc nhẹ dược chất rắn phân tán đều trong nước. pH: 5,0 – 8,0
Công dụng
Nhóm dược lý: Corticosteroid Mã ATC: S01BA14 Corticosteroid ức chế phản ứng viêm để kích thích các tác nhân có tính chất cơ học, hóa học hoặc miễn dịch. Loteprednol etabonat là một loại corticosteroid mới có hoạt tính chống viêm mạnh. Hoạt tính chống viêm tương tự như các steroid mạnh, được sử dụng trong nhãn khoa nhưng có áp lực nội nhãn thấp hơn. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy, loteprednol etabonat có một liên kết với thụ thể steroid gấp 4,7 lần so với dexamethason. Hiệu quả lâm sàng: Nghiên cứu đối chứng với placebo cho thấy, loteprednol etabonat có hiệu quả đáng kể so với giả dược để điều trị viêm mắt. Corticosteroid có khả năng tạo áp lực nội nhãn ở những người dễ mắc bệnh. Không có dữ liệu trong nhi khoa
Chỉ định
Điều trị viêm và đau sau phẫu thuật mắt Điều trị các tình trạng viêm nhiễm đáp ứng với corticosteroid: Viêm kết mạc mi mắt, nhãn cầu, viêm giác mạc và phần trước nhãn cầu như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc chấm nông, viêm kết mạc do herpes zoter, viêm mống mắt, viêm thể mi, nhiễm trùng kết mạc chọn lọc
Liều dùng
Lắc mạnh trước khi sử dụng Viêm hậu phẫu: Nhỏ 1-2 giọt vào túi kết mạc mắt phẫu thuật 4 lần/ngày, bắt đầu sau 24 giờ phẫu thuật và liên tục trong 2 tuần. Chú ý không ngừng điều trị quá sớm. Viêm đáp ứng với corticosteroid: Nhỏ 1-2 giọt vào túi kết mạc mắt bị bệnh, 4 lần/ngày. Liều khởi điểm trong tuần đầu có thể tăng tới 1 giọt/giờ nếu cần. Không nên sử dụng quá 2 tuần. Trẻ em (Dưới 18 tuổi) Thuốc không nên sử dụng ở trẻ em. An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân trẻ em.  
Cách dùng
Điều trị viêm và đau sau phẫu thuật mắt Điều trị các tình trạng viêm nhiễm đáp ứng với corticosteroid: Viêm kết mạc mi mắt, nhãn cầu, viêm giác mạc và phần trước nhãn cầu như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc chấm nông, viêm kết mạc do herpes zoter, viêm mống mắt, viêm thể mi, nhiễm trùng kết mạc chọn lọc
Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Viêm giác mạc và kết mạc do virus, bao gồm viêm giác mạc do herpes, vaccinia (đậu mùa), varicella (thủy đậu), nhiễm trùng mycobacteria và nấm ở mắt, nhiễm trùng cấp tính có mủ không điều trị được bằng corticosteroid, “mắt đỏ” không rõ nguyên nhân và nhiễm trùng do amip.
Thận trọng
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể dẫn đến tăng nhãn áp hoặc tăng nhãn áp có tổn thương thần kinh thị giác, khiếm khuyết về thị lực và tầm nhìn, đục thủy tinh thể. Các corticosteroid nên được sử dụng cẩn thận khi có xuất hiện tăng nhãn áp. Rối loạn thị giác đã được báo cáo khi sử dụng coticoid toàn thân và tại chỗ. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng như thị lực mờ hoặc các rối loạn thị giác khác, bệnh nhân cần được chuyển tới bác sĩ nhãn khoa để đánh giá các nguyên nhân có thể bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR) đã được báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid toàn thân hay tại chỗ. Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể làm giảm đáp ứng của cơ thể, làm tăng khả năng bị nhiễm trùng mắt thứ phát. Corticosteroid tại chỗ có thể gây loét, xơ cứng và thủng giác mạc. Trong điều kiện viêm có mủ, corticosteroid có thể làm tăng nhiễm trùng. Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể gây ra bệnh về nấm. Bệnh nấm nên được xem xét trong chẩn đoán phân biệt khi có loét giác mạc kéo dài. Lotepred có chứa benzalkonium clorid nên có thể gây kích ứng mắt. Bệnh nhân không nên đeo kính áp tròng sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể, trừ có chỉ định y khoa. Bệnh nhân nên bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ mắt và đeo lại sau ít nhất 15 phút. Thuốc có thể làm đổi màu kính áp tròng. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng không cải thiện sau 2 ngày, bệnh nhân cần được đánh giá lại. Nếu sử dụng trong 10 ngày hoặc lâu hơn, bệnh nhân nên theo dõi áp lực nội nhãn Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai Không có các dữ liệu về việc sử dụng loteprednol etabonat cho phụ nữ có thai Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn đối với người là không rõ ràng. Nên cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú Không có thông tin về loteprednol etabonat hay chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ. Việc bài tiết qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu trên động vật. Do đó, việc sử dụng loteprednol etabonat là chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Nếu có bất kỳ tác động tạm thời nào trên thị lực, bệnh nhân nên được khuyên đợi đến khi các triệu chứng giảm dần trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc
Quá liều
Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Quá liều cấp tính khó xảy ra khi dùng đường nhỏ mắt.
Dược động học
Kết quả từ thuốc uống và nhỏ mắt của loteprednol etabonat trên người tình nguyện bình thường cho thấy nồng độ thấp hoặc không thể phát hiện được của cả chất chưa chuyển hóa hoặc chất chuyển hóa. Các kết quả từ một nghiên cứu về sinh khả dụng đã chỉ ra rằng, nồng độ loteprednol etabonat trong huyết tương sau khi nhỏ mắt 8 lần/ngày trong 2 ngày hoặc 4 lần/ngày trong 42 ngày thấp hơn giới hạn định lượng (1 ng/ml) và giới hạn phát hiện (500 pg/ml) ở tất cả các lần lấy mẫu. Trong cùng một nghiên cứu, nồng độ cortisol trong huyết tương được đo và không thấy có bằng chứng về sự ức chế vỏ thượng thận. Tất cả các phép đo cortiosol nằm trong phạm vi bình thường. Nghiên cứu này cho thấy, loteprednol etabonat hấp thu có giới hạn.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất. 15 ngày kể từ khi mở nắp.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá