Thành phần
Mỗi túi (100 ml) chứa: Thành phần hoạt chất: Levetiracetam: 1500 mg Thành phần tá dược: Natri chlorid, natri acetate trihydrat, glacial acetic acid, nước cất pha tiêm.
Công dụng
Mã ATC: N03AX14 Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc chống động kinh Levetiracetam là một dẫn xuất pyrrolidon (S-enantiomer của α-etyl-2-oxo-1-pyrroli- din acetamid) và không có liên quan về mặt hóa học với các thuốc chống động kinh hiện hành.. Levetiracetam tăng cường bảo vệ chống cơn co giật trong nhiều mô hình cơn co giật cục bộ và toàn thể tiên phát trên động vật mà không có tác động gây co giật. Chất chuyển hóa chính không có hoạt tính. Ở người, thuốc có tác dụng trong cả động kinh cục bộ và toàn thể (cơn phóng điện dạng động kinh/đáp ứng đối với kích thích ánh sáng) đã khẳng định đặc tính dược lý phổ rộng của levetiracetam. Cơ chế tác dụng: Cơ chế tác dụng của levetiracetam vẫn chưa được giải thích đầy đủ nhưng có vẻ khác với các cơ chế tác dụng của những thuốc chống động kinh hiện hành. Các thử nghiệm in vitro và in vivo gợi ý rằng levetiracetam không làm thay đổi các đặc tính cơ bản của tế bào và sự dẫn truyền thần kinh bình thường. Các nghiên cứu in vitro cho thấy levetiracetam tác động lên nồng độ Ca2+ trong tế bào thần kinh bằng cách ức chế một phần dòng Ca2+ loại N và làm giảm phóng thích Ca2+ từ các nguồn dự trữ trong tế bào thần kinh. Ngoài ra thuốc còn làm hồi phục một phần việc giảm sút những dòng ion qua cổng glycine và GABA gây ra bởi kẽm và các β-carbolin. Hơn nữa, trong các nghiên cứu in vitro, levetiracetam cho thấy có gắn kết với một vị trí đặc hiệu ở mô não của loài gặm nhấm. Vị trí gắn kết này là protein 2A ở túi synap, được cho là có liên quan đến sự vỡ túi và sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh ra khỏi tế bào (exocytosis). Levetiracetam và các chất đồng đẳng liên quan có ái lực nhất định để gắn kết với protein 2A ở túi synap, điều này tương ứng với hoạt tính bảo vệ chống động kinh của thuốc trong nghiên cứu trên mô hình chuột bị động kinh dưới kích thích âm thanh. Phát hiện này gợi ý rằng tương tác giữa levetiracetam và protein 2A ở túi synap có thể góp phần vào cơ chế tác dụng chống động kinh của thuốc
Chỉ định
Đơn trị liệu: Cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên mới được chẩn đoán động kinh. Điều trị kết hợp: – Cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥ 4 tuổi. – Cơn động kinh rung co giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi bị động kinh giật cơ thiếu niên (Juvenile Myoclonic Epilepsy). – Cơn động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi bị động kinh toàn thể vô căn. Thuốc được dùng như một liệu pháp thay thế tạm thời khi dùng đường uống không khả thi.
Liều dùng
Đơn trị liệu: Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 16 tuổi: – Bắt đầu 250 mg x 2 lần/ngày, tăng 500 mg x 2 lần/ngày sau 2 tuần, có thể tiếp tục tăng thêm 250 mg x 2 lần/ngày cách tuần tùy đáp ứng, tối đa 1500 mg x 2 lần/ngày. Sự an toàn và hiệu quả của levetiracetam ở trẻ em và thanh thiếu niên < 16 tuổi khi sử dụng đơn trị liệu chưa được thiết lập. Điều trị kết hợp: Người lớn (≥ 18 tuổi) và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) ≥ 50kg: – Khởi đầu 500 mg x 2 lần/ngày, tùy đáp ứng và dung nạp có thể tăng tới 1500 mg x 2 lần/ ngày, có thể chỉnh liều tăng hoặc giảm 500 mg x 2 lần/ngày mỗi 2-4 tuần. Thời gian điều trị: Không có kinh nghiệm với việc dùng levetiracetam tĩnh mạch trong thời gian dài hơn 4 ngày. Ngừng thuốc: Nếu ngừng thuốc levetiracetam thì nên giảm dần liều điều trị (ví dụ như ở người lớn và thanh thiếu niên nặng hơn 50 kg: giảm 500 mg x 2 lần/ ngày từ hai đến bốn tuần; ở trẻ em và thanh thiếu niên có trọng lượng dưới 50 kg: giảm liều không nên vượt quá 10 mg/kg x 2 lần/ngày, hai tuần một lần). Trẻ 4-11 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) < 50kg: Khởi đầu 10mg/kg x2lần/ngày,tùy đáp ứng và dung nạp có thể tăng tới 30mg x2 lần/ngày. Chỉnh liều tăng hoặc giảm không vượt quá 10 mg/kg x 2 lần/ngày mỗi 2 tuần. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều khuyến cáo cho trẻ em và thanh thiếu niên: Cân nặng Liều khởi đầu: 10 mg/kg x 2 lần/ngày Liều tối đa: 30 mg/kg x 2 lần/ngày 15 kg (1) 150 mg x 2 lần/ngày 450 mg x 2 lần/ngày 20 kg (1) 200 mg x 2 lần/ngày 600 mg x 2 lần/ngày 25 kg 250 mg x 2 lần/ngày 750 mg x 2 lần/ngày Từ 50 kg (2) 500 mg x 2 lần/ngày 1500 mg x 2 lần/ngày (1) Trẻ em từ 25 kg trở xuống nên bắt đầu điều trị bằng dung dịch uống levetiracetam. (2) Liều lượng ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 50 kg trở lên giống như ở người lớn. Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Khuyến cáo hiệu chỉnh liều ở những người cao tuổi bị suy giảm chức năng thận ( xem bảng hiệu chỉnh liều ở Suy thận). Suy thận: – Liều dùng hàng ngày phải được cá nhân hóa theo chức năng thận, hiệu chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (CLcr) tính bằng ml/phút. Sau đó CLcr được điều chỉnh cho vùng bề mặt cơ thể (BSA) như sau: Điều chỉnh liều ở người bệnh trưởng thành và vị thành niên ≥ 50 kg với chức năng thận suy giảm: Nhóm Creatinine clearance (ml/ phút/1,73m2) Liều dùng Bình thường >80 500 đến 1500 mg x 2 lần/ngày Nhẹ 50 – 79 500 đến 1000 mg x 2 lần/ngày Trung bình 30 – 49 250 đến 750 mg x 2 lần/ngày Nặng < 30 250 đến 500 mg x 2 lần/ngày Bệnh nhân cần lọc máu – 500 đến 1000 mg x 1lần/ngày(2) (1)Liều nạp 750 mg được khuyến cáo vào ngày đầu tiên điều trị bằng levetiracetam. (2)Sau khi lọc máu, nên dùng liều bổ sung 250 đến 500 mg. Đối với trẻ suy thận, liều levetiracetam cần phải được điều chỉnh dựa trên chức năng thận vì khả năng thanh thải levetiracetam có liên quan đến chức năng thận. CLcr tính bằng ml/phút /1,73 m2 có thể được ước tính từ creatinin huyết thanh (mg/dl), đối với thanh thiếu niên và trẻ em, sử dụng công thức sau (công thức Schwartz): ks = 0,55 ở trẻ em dưới 13 tuổi và ở nữ vị thành niên; ks = 0,7 ở nam thanh niên. Điều chỉnh liều dùng cho trẻ em (≥ 4 tuổi) và thanh thiếu niên ≤ 50 kg với chức năng thận suy giảm: Nhóm Creatinine clearance (ml/ phút/1,73m2) Liều dùng Bình thường >80 10 đến 30 mg/kg (0,66 đến 2 ml/ kg) x 2 lần/ngày Nhẹ 50 – 79 10 đến 20 mg/kg (0,66 đến 1,33 ml/kg) x 2 lần/ngày Trung bình 30 – 49 5 đến 15 mg/kg (0,33 đến 1 ml/ kg) x 2 lần/ngày Nặng < 30 5 đến 10 mg/kg (0,33 đến 0,66 ml/kg) x 2 lần/ngày Bệnh nhân cần lọc máu – 10 đến 20 mg/kg (0,66 đến 1,33 ml/kg) x 1 lần/ngày(2) (1)Liều 15 mg/kg (1ml/kg) được khuyến cáo vào ngày đầu tiên điều trị bằng leveti- racetam. (2)Sau khi lọc máu, nên dùng liều bổ sung 5 đến 10 mg/kg (0,33 đến 0,66 ml/kg). Suy gan Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải creatinin có thể đánh giá thấp mức độ suy thận. Do đó khuyến cáo giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinin < 60 ml / phút /1,73m2 Cách dùng: LEVE-SB 1500 dung dịch tiêm truyền chỉ nên thực hiện trong 15 phút. Chuyển đổi đường dùng: Khi chuyển levetiracetam từ đường uống sang đường tĩnh mạch, tổng liều hàng ngày ban đầu đường tĩnh mạch nên tương đương tổng liều hàng ngày và số lần dùng của đường uống. Khi kết thúc thời gian cần điều trị levetiracetam đường tĩnh mạch, người bệnh nên được chuyển sang đường uống với liều lượng tương đương với tổng liều và số lần dùng của đường tĩnh mạch.
Cách dùng
Đơn trị liệu: Cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên mới được chẩn đoán động kinh. Điều trị kết hợp: – Cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥ 4 tuổi. – Cơn động kinh rung co giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi bị động kinh giật cơ thiếu niên (Juvenile Myoclonic Epilepsy). – Cơn động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi bị động kinh toàn thể vô căn. Thuốc được dùng như một liệu pháp thay thế tạm thời khi dùng đường uống không khả thi.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc các dẫn xuất pyrrolidone khác hoặc bất kỳ tá dược nào.
Thận trọng
Ngừng thuốc Thuốc chống động kinh, bao gồm levetiracetam, khi ngừng thuốc nên giảm dần liều điều trị để giảm thiểu khả năng tăng tần suất co giật. Suy thận Việc dùng levetiracetam cho bệnh nhân suy thận có thể cần điều chỉnh liều. Ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng, khuyến cáo đánh giá chức năng thận trước khi chọn liều. Tổn thương thận cấp tính Việc sử dụng levetiracetam rất hiếm khi liên quan đến tổn thương thận cấp tính, với thời gian khởi phát từ vài ngày đến vài tháng. Số lượng tế bào máu Các trường hợp hiếm gặp của việc giảm số lượng tế bào máu (giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và giảm 3 dòng tế bào ở máu ngoại vi) đã được mô tả liên quan đến việc dùng levetiracetam, thường vào lúc bắt đầu điều trị. Theo dõi số lượng tế bào máu hoàn toàn được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị suy yếu nghiêm trọng, sốt, nhiễm trùng tái phát hoặc rối loạn đông máu. Tự tử Hành vi tự tử, cố ý tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống động kinh (bao gồm levetiracetam). Một phân tích tổng hợp các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược về các sản phẩm thuốc chống động kinh đã cho thấy một nguy cơ gia tăng nhẹ suy nghĩ và hành vi tự tử. Cơ chế của tác dụng phụ chưa được biết. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu của trầm cảm và / hoặc ý nghĩ, hành vi tự tủ và xem xét điều trị thích hợp. Bệnh nhân (và người chăm sóc bệnh nhân) nên được tư vấn y tế nếu có dấu hiệu trầm cảm và / hoặc ý thức, hành vi tự tử xuất hiện. Trẻ em Dữ liệu có sẵn ở trẻ em không gợi ý tác động đến tăng trưởng và tuổi dậy thì. Tuy nhiên, việc ảnh hưởng lâu dài đến học tập, trí thông minh, tăng trưởng, chức năng nội tiết, tuổi dậy thì và sinh đẻ ở trẻ em vẫn chưa được biết. Tá dược Leve-SB 1500 có chứa natri, cần xem xét trên những bệnh nhân có chế độ ăn uống kiểm soát natri. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai: Levetiracetam không được khuyến cáo trong thời gian mang thai và ở phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai trừ khi cần thiết về mặt lâm sàng. Thay đổi sinh lý trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến nồng độ levetiracetam Nồng độ levetiracetam trong huyết tương bị giảm đã được quan sát thấy trong thai kỳ, đặc biệt rõ rệt trong 3 tháng cuối thai kỳ. Cần đảm bảo theo dõi thích hợp cho phụ nữ có thai được điều trị bằng levetiracetam. Ngừng điều trị chống động kinh có thể dẫn đến triệu chứng cấp tính mà có thể gây hại cho mẹ và thai nhi. Phụ nữ cho con bú: Levetiracetam được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, không nên dùng ở phụ nữ cho con bú. Nếu cần điều trị bằng levetiracetam, cân nhắc lợi ích/ nguy cơ của việc điều trị so với tầm quan trọng của việc cho con bú. Khả năng sinh sản: Không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trong các nghiên cứu trên động vật. Ở người, chưa có sẵn dữ liệu lâm sàng, nguy cơ tiềm ẩn là chưa rõ. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Levetiracetam có ảnh hưởng nhỏ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Do độ nhạy cảm khác nhau, một số bệnh nhân có thể cảm thấy buồn ngủ hoặc rối loạn hệ thần kinh trung ương khác, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Do đó, cần thận trọng ở những bệnh nhân thực hiện các công việc có đòi hỏi mức độ tỉnh táo cao, ví dụ: lái xe hoặc vận hành máy móc. Nhóm bệnh nhân đặc biệt: + Trẻ em (4 đến 12 tuổi): Thời gian bán thải của levetiracetam ở trẻ bị động kinh (6 đến 12 tuổi) là 6 giờ sau khi uống liều đơn 20 mg/kg. Độ thanh thải biểu kiến được điều chỉnh theo cân nặng cao hơn khoảng 30% so với độ thanh thải ở người lớn bị động kinh. Levetiracetam nhanh chóng được hấp thu sau khi uống liều lặp lại (20 đến 60 mg/ kg/ngày) ở trẻ bị động kinh (4-12 tuổi). Nồng độ đỉnh trong huyết tương được quan sát thấy sau khi uống khoảng 0,5-1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng tuyến tính và tỷ lệ thuận với liều. Thời gian bán hủy là khoảng 5 giờ. Độ thanh thải biểu kiến toàn thân của thuốc là 1,1 ml/phút/kg. + Người cao tuổi: Thời gian bán thải tăng khoảng 40% (10 đến 11 giờ) ở người cao tuổi do suy giảm chức năng thận. + Suy thận: Độ thanh thải biểu kiến toàn thân của cả levetiracetam và chất chuyển hóa chính của nó tương quan với độ thanh thải creatinin. Chính vì vậy, đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và nặng cần chỉnh liều duy trì hàng ngày của leve- tiracetam dựa trên độ thanh thải creatinin. Ở bệnh nhân người lớn bệnh thận giai đoạn cuối có vô niệu, thời gian bán thải giữa các giai đoạn lọc máu và trong giai đoạn lọc máu tương ứng là khoảng 25 và 3,1 giờ. 51% liều levetiracetam được loại khỏi huyết tương trong 1 chu kỳ lọc máu điển hình 4 giờ. + Suy gan: Không có sự thay đổi về độ thanh thải của levetiracetam ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và trung bình. Ở hầu hết những bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải của levetiracetam giảm trên 50% do suy thận đồng thời.
Quá liều
Triệu chứng: Bất tỉnh, kích động, hung hăng, suy giảm nhận thức, suy hô hấp và hôn mê đã được quan sát với quá liều levetiracetam. Xử trí: Sau khi quá liều cấp có thể làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levetiracetam. Xử trí quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể bao gồm việc thẩm tách máu. Hiệu suất máy thẩm tách là 60% đối với levetirace- tam và 74% đối với chất chuyển hóa chính.
Dược động học
Phân bố: Chưa có sẵn dữ liệu phân bố trong mô ở người. Cả levetiracetam và chất chuyển hóa chính của nó đều không gắn kết đáng kể với protein huyết tương (< 10%). Thể tích phân bố của levetiracetam là khoảng 0,5 đến 0,7 l/kg, trị số này gần với thể tích nước toàn bộ cơ thể. Chuyển hóa: Ở người, levetiracetam không được chuyển hóa rộng rãi. Con đường chuyển hóa chủ yếu (24% của liều) là thủy phân nhóm acetamid bằng enzym. Các dạng đồng phân của cytochrom P450 ở gan không tham gia vào quá trình tạo chất chuyển hóa chính, ucb L057. sự thủy phân nhóm acetamid xảy ra ở nhiều mô bao gồm cả các tế bào máu. Chất chuyển hóa ucb L057 không có hoạt tính dược lý học. Hai chất chuyển hóa phụ cũng đã được xác định. Một chất thu được bởi hydroxyl hóa vòng pyrrolidon (1,6% của liều) và chất còn lại thu được bởi mở vòng pyrrolidone (0,9% của liều). Các thành phần khác không xác định được chỉ chiếm 0,6% của liều. Không thấy có bằng chứng về sự chuyển đổi giữa các chất đối quan trong nghiên cứu in vivo của levetiracetam và cả chất chuyển hóa chính của nó. Thải trừ: Thời gian bán hủy trong huyết tương ở người lớn là 7±1 giờ và không thay đổi theo liều, đường dùng, hoặc dùng liều lặp lại. Độ thanh thải toàn thân trung bình là 0,96 ml/phút/kg. Đường thải trừ chính là qua đường tiểu, chiếm trung bình 95% của liều (khoảng 93% của liều được thải trừ trong vòng 48 giờ). Chỉ có 0,3% của liều thải trừ qua phân. Trong 48 giờ đầu, lượng thải trừ tích lũy qua đường tiểu của levetiracetam và chất chuyển hóa chính của nó tương ứng là 66% và 24% của liều. Độ thanh thải thận của levetiracetam và ucb L057 tương ứng là 0,6 và 4,2 ml/phút/ kg cho thấy rằng levetiracetam thải trừ qua lọc cầu thận với sự tái hấp thu kế đó ở ống thận và cho thấy chất chuyển hóa chính cũng thải trừ qua bài tiết chủ động qua ống thận cùng với lọc cầu thận. Sự thải trừ levetiracetam có tương quan với độ thanh thải creatinin.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C Hạn sử dụng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất