Mỗi ống có chứa: Hoạt chất: Kali clorid. 500 mg. Tá dược: Nước cất pha tiêm vừa đủ 5 ml.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml
Mã sản phẩm
K00511
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi ống có chứa: Hoạt chất: Kali clorid. 500 mg. Tá dược: Nước cất pha tiêm vừa đủ 5 ml.
Công dụng
Kali là một cation chủ yếu trong tế bào, nồng độ xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lit. Ở dịch ngoại bào, nồng độ kali thấp khoảng 3,5 đến 5 mmollit. Enzym liên kết với màng là Na+ – K+ – ATPase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô, đặc biệt như tim, não và cơ xương, cũng như duy trì chức năng bình thường của thận và cân bằng kiểm toán.
Chỉ định
Phòng và điều trị chứng giảm kali huyết do các nguyên nhân khác nhau, bệnh thận kèm tăng thải trừ kali.
Liều dùng
Truyền tĩnh mạch. Theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc Truyền tĩnh mạch: phải pha loãng nồng độ kali clorid với một thể tích lớn (1000 ml) của dung dịch thích hợp để truyền tĩnh mạch, nồng độ kali tốt nhất là 40 mmol/lit và không vượt quá 80 mmol/l lít. Để tránh tăng kali máu trong khi truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền không được nhanh, tốc độ 10 mmol/1 giờ thường là an toàn, khi lượng nước tiểu thải ra vừa đủ (trong điều trị cấp cứu, tốc độ truyền là 20 mmol/giờ). Thông thường, tốc độ truyền không bao giờ được phép vượt quá 1 mmol/1 phút cho người lớn và 0,02 mmol/1 kg thể trọng/1 phút đối với trẻ em. Nếu tốc độ truyền vượt quá 0,5 mmol/kg/giờ, nhân viên y tế phải ngồi bên cạnh và theo dõi điện tâm đồ liên tục. Trong suốt thời gian dùng ở tốc độ cao, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên về lâm sàng và diện tâm đồ. Nếu có rối loạn chức năng thận, đặc biệt là suy thận cấp, như có dấu hiệu thiểu niệu và hoặc tăng creatinin huyết thanh, xảy ra trong khi truyền kali clorid, cần ngừng truyền ngay. Có thể truyền lại nếu cần, nên dùng rất thận trọng và theo dõi chặt chẽ. Điều trị giảm kali máu: Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch ngoại biên (kali huyết thanh nhỏ hơn 2,5 mmol/lit) tốc độ truyền 10 – 20 mmol/giờ, dùng tốc độ nhanh hơn 20 mmol/giờ cho những trường hợp cấp cứu, có thể lập lại cách 2 – 3 giờ nếu cần, nhưng nồng độ kali trong dịch truyền không được vượt quá nồng độ tối đa 40 mmol/lit. Các trường hợp khác: Liều duy trì dựa vào kali huyết thanh. Tổn thương thận, giảm nhu cầu. Đối với người có tổn thương thận hoặc bị blốc tim bất cứ thể nào, phải giảm tốc độ truyền xuống một nửa và không được vượt quá 5 – 10 mmol/gio. Liều lượng phụ thuộc vào ion đổ huyết thanh và cân bằng kiểm toan. Thiếu kali được tính theo công thức mmol kali = kg thể trọng x 0,2 x 2 x (4,5 – kali huyết thanh hiện tại tính theo mmol), thể tích ngoài tế bào được tính từ thể trọng kg x 0,2).
Cách dùng
Phòng và điều trị chứng giảm kali huyết do các nguyên nhân khác nhau, bệnh thận kèm tăng thải trừ kali.
Chống chỉ định
Người tăng Kali máu, vì tăng thêm Kali có thể gây ngừng tim
Thận trọng
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Sử dụng thận trọng ở người mang thai, vì kali clorid có trong cấu tạo tự nhiên của mô và dịch. Nồng độ kali cao hay thấp đều có hại cho chức năng tim của mẹ và thai nhi, nên phải theo dõi sát kali huyết thanh. Việc dùng kali là an toàn trong thời kỳ cho con bú. Sữa người bình thường có it kali. Nếu nồng độ kali huyết thanh của mẹ được duy trì ở mức sinh lý, thì không có hại gì cho trẻ, khi mẹ dùng kali clorid. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Kali clorid không ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều
Triệu chứng: Gặp những thay đổi trên điện tâm đồ diển hình (sóng T tăng biên độ và nhọn, sóng P biến mất, phức hợp QRS giãn rộng). Điều trị: Dùng dextrose 10% pha thêm 10 đến 20 đơn vị insulin trong một lit và truyền với tốc độ 300 – 500 ml dịch trong 1 giờ. Điều chỉnh nhiễm toan bằng natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10 đến 15 phút Dùng calci gluconat (0.5 đến 1 gam tiêm tĩnh mạch trong 2 phút) để chống lại tác dụng độc trên tim. Sử dụng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa ra khỏi cơ thể bằng sự hấp phụ và hoặc trao đổi kali. Uống natri polystyren sulfonat 20 đến 50 gam nhựa trao đổi ion pha trong 100 đến 200 ml dung dịch sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ một lần, 4 đến 5 lần trong một ngày tới khi nồng độ kali trở về mức bình thường. Có thể cần thiết sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận.
Dược động học
Kali clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, và hấp thu tốt hơn các muối kali khác không phải kali clorid, thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 90%), và phân (khoảng 10%). Không giống natri, khă năng giữ kali của thận kém, ngay cả khi cơ thể thiếu nặng.
Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất