Hemastop
Không kê đơn

Hemastop

Hoạt chất:
Thành phần hoạt chất: Carboprost tromethamin tương đương carboprost 250 mcg Thành phần tá dược: Benzyl alcohol, natri clorid, natri hydroxid, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm
Quy cách:
Hộp 1 lọ nhựa x 1ml
Mã SP:
H01251
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtThành phần hoạt chất: Carboprost tromethamin tương đương carboprost 250 mcg Thành phần tá dược: Benzyl alcohol, natri clorid, natri hydroxid, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ nhựa x 1ml
Mã sản phẩmH01251

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Thành phần hoạt chất: Carboprost tromethamin tương đương carboprost 250 mcg Thành phần tá dược: Benzyl alcohol, natri clorid, natri hydroxid, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm
Công dụng
Đặc tính dược lực học Mã ATC: G02AD04 Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc tác dụng lên tử cung Về mặt hóa học, đây là muối tromethamin của carboprost (15(S) – 15 methyl PGF2a). Carboprost hoạt hóa thụ thể prostaglandinn F (một thụ thể cặp đôi với G-protein) trên các tế bào cơ trơn, dẫn đến tác dụng co thắt cơ trơn. Tác dụng kích thích tử cung của carboprost dài hơn dinoprost, do sự hiện diện của nhóm methyl làm chậm quá trình khử hydro bởi hệ enzym. Khi dùng trong trường hợp băng huyết sau sinh, nó kích thích tử cung co thắt như kiểu co bình thường của tử cung sau khi sinh (sổ thai). Do đó giúp cầm máu tại vị trí bám của nhau, ngăn chặn sự mất máu thêm. Tác dụng cơ bản của prostaglandin bao gồm cả ức chế và kích thích cơ trơn co thắt và ức chế sự phóng thích noradrenalin hoặc điều hòa tác động của nó tại vị trí tác động trên nơron thần kinh. Chất này tác động lên tử cung, hệ tim mạch, hệ thần kinh, hệ tiết niệu và các quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
Chỉ định
Điều trị băng huyết sau sinh, đặc biệt do đờ tử cung Dự phòng cho các bệnh nhân có nguy cơ cao bằng cách tiêm bắp cho mẹ vào lúc sổ vai trước của thai nhi: Sản phụ lớn tuổi đã sinh nhiều lần Tiền sản giật Chuyển dạ nhanh hoặc kéo dài Bất thường nhau thai Phẫu thuật tử cung trước đây Tiền sử bị băng huyết sau sinh Tiền sử bị sót nhau Căng tử cung quá mức ( đa thai, đa ối, thai lớn)
Liều dùng
– Điều trị băng huyết sau sinh Liều khởi đầu, 1 liều thuốc ( 1 lọ tương đương 250 mcg carboprost) nên được tiêm bắp sâu. Nếu tác dụng cầm máu cao nhất không đạt được với liều đầu tiên, nên lặp lại liều sau 90 phút. Trường hợp nặng, khoảng cách giữa các liều dùng có thể được rút ngắn theo hướng dẫn củabác sỹ điều trị, nhưng không được ngắn hơn 15 phút. Tổng liều dùng không được quá 2 mgcarboprost ( 8 liều) – Sử dụng dự phòng cho các bệnh nhân có nguy cơ cao 125 – 250 mcg carboprost tiêm bắp cho mẹ vào lúc sổ vai trước của thai nhi
Cách dùng
Điều trị băng huyết sau sinh, đặc biệt do đờ tử cung Dự phòng cho các bệnh nhân có nguy cơ cao bằng cách tiêm bắp cho mẹ vào lúc sổ vai trước của thai nhi: Sản phụ lớn tuổi đã sinh nhiều lần Tiền sản giật Chuyển dạ nhanh hoặc kéo dài Bất thường nhau thai Phẫu thuật tử cung trước đây Tiền sử bị băng huyết sau sinh Tiền sử bị sót nhau Căng tử cung quá mức ( đa thai, đa ối, thai lớn)
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị viêm vùng chậu cấp tính. Bệnh nhân có bệnh lý về tim, phổi, thận hoặc gan. Phụ nữ có thai.
Thận trọng
Thuốc chỉ nên được sử dụng bởi nhân viên y tế của các đơn vị chuyên khoa sản có chăm sóc y tế và theo dõi suốt 24 giờ. Thuốc được sử dụng tuân thủ và nghiêm ngặt. Không nên được sử dụng để khởi phát chuyển dạ. Đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh hen suyễn, tăng huyết áp, tim mạch, thận, bệnh gan, tăng nhãn áp hoặc tăng áp lực nội nhãn, thiếu máu, vàng da, tiểu đường hoặc bệnh động kinh. Cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch ( nguy cơ giảm huyết áp lên đến trụy tim mạch, nhịp tim chậm) và ở những bệnh nhân có tiền sử hen ( nguy cơ co thắt phế quản) và bệnh phổi ( khả năng làm giảm lưu lượng máu phổi và tăng áp động mạch phổi). -Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: – Chống chỉ định với phụ nữ có thai. – Chưa biết rõ về khả năng carboprost bài tiết vào sữa mẹ. Do cơ thể người mẹ sản xuất ra prostaglandin trong khi sinh nên thuốc không gây hại cho trẻ sơ sinh. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: – Không lái xe hay vận hành máy móc sau khi dùng thuốc vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Rất hiếm trường hợp của trụy tim mạch đã được báo cáo sau khi sử dụng prostagladin. Điều này luôn luôn nên được xem xét khi sử dụng thuốc. Sự giảm oxy trong máu động mạch của người mẹ cũng được quan sát thấy trên những bệnh nhân điều trị với carboprost tromethamin. Dù mối quan hệ về mặt nguyên nhân với carboprosttromethamin chưa được thiết lập nhưng vẫn khuyến cáo theo dõi trong suốt thời gian điều trị và cung cấp thêm oxy khi cần đối với những bệnh nhân trước đó có vấn đề về mặt tim phổi. Cũng như các thuốc co hồi tử cung ( oxytocin) khác, thuốc nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có sẹo tử cung, do từng phẫu thuật mổ tử cung hay mổ bắt con. Trước khi điều trị với/hoặc dùng đồng thời thuốc chống nôn, thuốc chống tiêu chảy làm giảm đáng kể tỷ lệ rất cao của các tác dụng phụ tiêu hóa chung cho tất cả các prostagladin. Việc sử dụng chúng nên được xem là một phần không thể thiếu trong việc quản lý bệnh nhân. Sốt thoáng qua đã được quan sát thấy sau khi tiêm bắp thuốc. Nhiệt độ tăng 1,1 độ C đã được Quan sát trong khoảng một phần tám của bệnh nhân điều trị với liều khuyến cáo nhưng nếu không điều trị phức tạp do nội mạc tử cung, độ cao nhiệt độ thường sẽ trở lại bình thường trong vòng vài giờ sau khi tiêm cuối cùng. Nghiên cứu sử dụng thuốc kéo dài vài tuần ở liều cao trên động vật đã chỉ ra rằng prostagladin của E và F có thể gây ra sự tăng sinh của xương. Hiệu ứng như vậy cũng được ghi nhận ở trẻ sơ sinh nhận prostagladin E1 trong khi điều trị kéo dài. Không có bằng chứng cho thấy sử dụng thuốc ngắn hạn có thể gây ra tác dụng xương tương tự. Sản phẩm có chứa benzyl alcohol hàm lượng 10mg/mL nên có nguy cơ phản ứng bất lợi khi vượt quá 90mg/kg/ngày.
Quá liều
Điều trị quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng Các nghiên cứu lâm sàng với chất đối kháng với prostaglandin chưa đủ để đưa ra các khuyến cáo cho điều trị quá liều. Nếu tác dụng không mong muốn quá mức xuất hiện, cần giảm tần suất hoặc ngưng dùng thuốc.
Dược động học
Sự hiện diện của nhóm methyl làm chậm quá trình bất hoạt của thuốc qua hê enzym dehydrogenase. Ở phụ nữ có thai, một liều tiêm bắp từ 100-400 mcg sẽ cho nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1-1,6 ng/ml sau khi tiêm 20-30 phút. Nồng độ giảm xuống 0,2-0,4 ng/ml sau 3 giờ. Khi tiêm bắp liều 250 mcg mỗi 2 giờ, nồng độ trong huyết tương sau khi tiêm sẽ ổn định sau 4 lần tiêm là 1,2 ng/ml.
Bảo quản
Bảo quản trong tủ lạnh (ở nhiệt độ từ 2-8°C). Không đông lạnh. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá