Golistin soda
Không kê đơn

Golistin soda

Hoạt chất:
Mỗi 45.00 ml chứa: 1. Monobasic Natri Phosphat – 18.77g2. Dibasic Natri Phosphat – 4.28g
Quy cách:
Hộp 1 lọ
Mã SP:
J00725
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 45.00 ml chứa: 1. Monobasic Natri Phosphat – 18.77g2. Dibasic Natri Phosphat – 4.28g
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Mã sản phẩmJ00725

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 45.00 ml chứa: 1. Monobasic Natri Phosphat – 18.77g2. Dibasic Natri Phosphat – 4.28g
Công dụng
Các muối Natri Photphat có tác dụng nhuận tràng thẩm thấu. Golistin Soda có tác dụng nhuận tràng do ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu trong ruột. Khi uống sản phẩm, các muối này sẽ kéo nước vào trong lòng ruột, làm mềm khối phân, tăng cường sự co bóp của nhu động ruột, thúc đẩy sự đào thải phân => do đó, có tác dụng thụt tháo.
Chỉ định
Người bị táo bón lâu năm. Người đã dùng nhiều thuốc, nhưng không hiệu quả, hoặc có hiệu quả nhưng bệnh hay tái lại. Người thường xuyên đi ngoài phân cứng, hoặc 2 ngày mới đi ngoài 1 lần. Người chuẩn bị phẫu thuật, chụp X-quang hoặc nội soi.
Liều dùng
Liều giúp hỗ trợ giảm triệu chứng táo bón: Liều lớn nhất trong vòng 24 giờ. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống toàn bộ dịch trong chai. Trẻ em 10 – 11 tuổi: Uống một thể tích dịch bằng 2/6 lượng thể tích dịch ban đầu. Trẻ em > 2 – 9 tuổi: Uống một thể tích dịch bằng 1/6 lượng thể tích dịch ban đầu. Trẻ em dưới 2 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng. Liều dùng để xổ: Chỉ dùng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên, dùng 2 lần, mỗi lần cách nhau 10 – 12 giờ. Liều đầu tiên: Uống toàn bộ thể tích dịch trong chai. Sau đó, uống bổ sung ngay 1 cốc nước đầy. Uống bổ sung càng nhiều nước càng tốt (ít nhất 5 cốc nước đầy) để bù vào chất dịch bị mất do tác dụng xổ của sản phẩm. Liều thứ 2: Uống toàn bộ thể tích dịch trong chai. Sau đó, bổ sung ngay 1 cốc nước đầy. Uống bổ sung càng nhiều nước càng tốt (ít nhất 5 cốc nước đầy) cho đến trước phẫu thuật hoặc xét nghiệm 3 giờ. Thời điểm sử dụng sản phẩm cần tuân theo bảng chỉ dẫn bên dưới: Thời điểm sử dụng sản phẩm Nếu liều đầu uống vào buổi sáng Nếu liều đầu uống vào buổi tối Liều thứ nhất Uống vào lúc 10 giờ sáng của ngày hôm trước ngày phẫu thuật hoặc xét nghiệm Uống vào lúc 9 giờ tối của ngày hôm trước ngày phẫu thuật hoặc xét nghiệm Liều thứ 2 Uống vào lúc 8 giờ tối của buổi tối trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm Uống vào lúc 9 giờ sáng của ngày phẫu thuật hoặc xét nghiệm Lưu ý cách dùng: – Để đạt được kết quả tốt nhất, cần uống sản phẩm khi dạ dày rỗng và ít nhất 30 phút trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ để thuốc tác dụng qua đêm. – Sau khi uống sản phẩm, uống thêm càng nhiều nước càng tốt. – Chú ý trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm: Ngày trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm: Ăn sáng bình thường. Không uống hoặc ăn gì có màu đỏ, màu tím, hoặc uống sữa. Không uống bất cứ đồ uống nào có chứa cồn. Nên ăn các đồ ăn để giảm các chất cặn bã của bữa trưa (phải được ăn trước 2 giờ chiều). Ví dụ: Cháo yến mạch (cháo gạo). Bánh mì và trứng. Rau không kèm ngũ cốc. Mỳ với súp loãng. Cách dùng: Trẻ em dùng 2/6 lượng thể tích ban đầu (trẻ từ 10-11 tuổi) Dùng ⅙ thể tích ban đầu với trẻ từ 2 đến 9 tuổi Nhỏ hơn 2 tuổi khi dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng
Người bị táo bón lâu năm. Người đã dùng nhiều thuốc, nhưng không hiệu quả, hoặc có hiệu quả nhưng bệnh hay tái lại. Người thường xuyên đi ngoài phân cứng, hoặc 2 ngày mới đi ngoài 1 lần. Người chuẩn bị phẫu thuật, chụp X-quang hoặc nội soi.
Chống chỉ định
Soda giảm triệu chứng táo bón Golistin Soda 45 ml chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Cần thận trọng ở bệnh nhân tim và bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến chức năng thận. Có thể có nguy cơ tăng nồng độ natri và phospho trong huyết tương, giảm nồng độ calci và kali, tiếp đó là tăng natri huyết, phospho huyết, calci huyết, kali huyết và nhiễm acid. Thận trọng với bệnh nhân có hậu môn giả hoặc phải dùng thủ thuật mở thông hồi tràng. Thận trọng với bệnh nhân đang phải ăn kiêng muối nghiêm ngặt hoặc đang bị rối loạn điện giải hoặc đang có nguy cơ bị các rối loạn điện giải. Bệnh nhân cần được thông báo về tình trạng đi phân lỏng và cần nhắc nhở bệnh nhân uống nhiều nước để tránh tình trạng mất nước. Nhiễm canxi thận có thể liên quan đến suy thận tạm thời hiếm khi được báo cáo ở bệnh nhân dùng natri phosphat để làm rỗng đường ruột. Nhưng những báo cáo này xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân sử dụng natri phosphat khi đang dùng thuốc để điều trị giảm huyết áp hoặc các sản phẩm khác như lợi tiểu hoặc các thuốc kháng viêm nhóm NSAIDs cũng sẽ dẫn đến mất muối. Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Quá liều
  Trong trường hợp quá liều thuốc hoặc uống nhầm phải dung dịch, cần trợ giúp y tế hoặc liên hệ với trung tâm kiểm soát ngộ độc ngay lập tức. Quá liều thuốc (dùng hơn 1 chai dung dịch thụt trong vòng 24 giờ) hoặc không có tác dụng xổ (không có sự di chuyển khối phân sau khi sử dụng thuốc) có thể dẫn đến rối loạn điện giải nghiêm trọng, bao gồm tăng natri máu, tăng phosphat máu, giảm can-xi máu và giảm kali máu cũng như mất nước và giảm thể tích máu đi kèm với các dấu hiệu và triệu chứng của các rối loạn này (như nhiễm acid chuyển hóa, suy thận và co giật). Kéo dài thời gian QT và/hoặc các trường hợp nặng hơn, suy đa tổ chức, loạn nhịp tim/ngừng tim và tử vong. Bệnh nhân bị quá liều nên được theo dõi cẩn thận. Điều trị sự mất cân bằng điện giải cần áp dụng ngay lập tức với liệu pháp bù nước và điện giải thích hợp.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh nắng mặt trời, nhiệt độ dưới 30°C.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá