Golistin enema for children
Không kê đơn

Golistin enema for children

Hoạt chất:
Mỗi 66.00 ml chứa: 1. Monobasic natri phosphat (dưới dạng Monobasic natri phosphat.H2O) – 10,63g 2. Dibasic natri phosphat (dưới dạng Dibasic natri phosphat .7H2O) – 3,92g
Quy cách:
Hộp 1 lọ x 66ml
Mã SP:
G00817
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 66.00 ml chứa: 1. Monobasic natri phosphat (dưới dạng Monobasic natri phosphat.H2O) – 10,63g 2. Dibasic natri phosphat (dưới dạng Dibasic natri phosphat .7H2O) – 3,92g
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ x 66ml
Mã sản phẩmG00817

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 66.00 ml chứa: 1. Monobasic natri phosphat (dưới dạng Monobasic natri phosphat.H2O) – 10,63g 2. Dibasic natri phosphat (dưới dạng Dibasic natri phosphat .7H2O) – 3,92g
Công dụng
Các muối natri photophat là thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Thuốc có tác dụng nhuận tràng do ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu trong ruột. Khi sử dụng các muối natri của photphat theo đường trực tràng, các muối này sẽ kéo nước vào trong lòng ruột, làm mềm khối phân, tăng cường sự co bóp của nhu động ruột, thúc đẩy sự đào thải phân, do đó có tác dụng thụt tháo.
Chỉ định
Thuốc được chỉ định để: – Điều trị táo bón không thường xuyên. – Làm sạch ruột trước khi phẫu thuật, chụp X-quang hoặc nội soi.
Liều dùng
Điều trị táo bón không thường xuyên: Sử dụng mỗi ngày 1 lần. Trẻ em dưới 2 tuổi: Không sử dụng. Trẻ từ 2-5 tuổi: Sử dụng 1 nửa lọ Golistin enema for Children. Trẻ từ 5 – 11 tuổi: Sử dụng 1 lọ Golistin enema for Children. Làm sạch ruột trước khi phẫu thuật, chụp X-quang hoặc nội soi: sử dụng 1 lọ trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm 3 – 5 giờ, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Kết hợp với một dung dịch dùng đường uống được đề nghị trong các trường hợp cần làm sạch ruột. Không sử dụng lặp lại và kéo dài vì có thể gây quen thuốc. Lưu ý khi sử dụng: – Chỉ sử dụng thụt trực tràng, không dùng đường uống (hoặc các đường khác). – Nếu nuốt phải thuốc này, cần ngay trợ giúp y tế hoặc liên lạc với trung tâm kiểm soát ngộ độc.
Cách dùng
Thuốc được chỉ định để: – Điều trị táo bón không thường xuyên. – Làm sạch ruột trước khi phẫu thuật, chụp X-quang hoặc nội soi.
Chống chỉ định
Dưới 2 tuổi To đại tràng bẩm sinh, tắc ruột, không có hậu môn, suy tim sung huyết.
Thận trọng
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ thuốc xổ nào nếu bệnh nhân: + Có bệnh về thận. + Đang trong chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt. + Buồn nôn, nôn hoặc đau bụng. + Thay đổi thói quen đại tiện bất thường kéo dài hơn 2 tuần. + Đã sử dụng một thuốc xổ kéo dài hơn 1 tuần. – Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân đang hoặc có nguy cơ gặp phải tình trạng mất dịch, bệnh nhân bị tổn thương cầu thận, hoặc đang sử dụng các thuốc làm giảm tốc độ lọc cầu thận như thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển (enalapril, ramipril, lisinopril), thuốc chẹn thụ thể angiotensin (losartan, candesartan, eprosartan, irbesartan, olmesartan, telmisartan, valsartan) hay các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs). Cần bổ sung dịch đường uống với các liều làm sạch ruột để ngăn ngừa tình trạng mất nước. – Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cao tuổi, suy thận, tụt huyết áp, tăng huyết áp động mạch không kiểm soát, cổ chướng, bệnh tim, thay đổi niêm mạc trực tràng (viêm loét, nứt niêm mạc), bệnh nhân phẫu thuật thông ruột đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc khác mà có thể ảnh hưởng đến điện giải, người đang dùng thuốc làm kéo dài khoảng QT (amiodaron, asen trioxyd, astemizol, azithromycin, erythromycin, clarithromycin, clopromazin, cisaprid, citalopram, domperidon, terfenadin, procainamid) hoặc có nguy cơ mất cân bằng điện giải như hạ calci máu, hạ kali máu, tăng phospho và tăng natri máu. – Thận trọng khi sử dụng thuốc ở các bệnh nhân bị giảm nhu động ruột như phình đại tràng, hoặc các tình trạng khác có thể làm lưu lại dịch trong ruột. – Cần thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có thể gây ra tình trạng rối loạn điện giải do tăng natri và phosphat. Tình trạng tăng nồng độ natri và phosphat, giảm nồng độ calci và kali trong huyết thanh có thể xuất hiện với các biểu hiện như tetany và suy thận. Cần theo dõi điện giải cẩn thận ở các bệnh nhân nghi ngờ và đã từng bị tăng phospho máu. – Thuốc này chứa benzalkonium clorid, là một chất kích ứng và gây phản ứng da. – Ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ nếu bệnh nhân: Chảy máu trực tràng. Không có sự di chuyển khối phân sau khi sử dụng thuốc thụt này.
Quá liều
Trong trường hợp quá liều thuốc hoặc uống nhầm phải dung dịch, cần trợ giúp y tế hoặc liên hệ với trung tâm kiểm soát ngộ độc ngay lập tức. Quá liều thuốc (dùng hơn 1 lọ dung dịch thụt trong vòng 24 giờ) hoặc không có tác dụng xổ (không có sự di chuyển khối phân sau khi sử dụng thuốc) có thể dẫn đến rối loạn điện giải nghiêm trọng, bao gồm tăng natri máu, tăng phosphat máu, giảm calci máu và giảm kali máu cũng như mất nước và giảm thể tích máu đi kèm với các dấu hiệu và triệu chứng của các rối loạn này (như nhiễm acid chuyển hóa, suy thận và co giật). Kéo dài thời gian QT và /hoặc các trường hợp nặng hơn, suy đa tổ chức, loạn nhịp tim/ngừng tim và tử vong. Bệnh nhân bị quá liều nên được theo dõi cẩn thận. Điều trị sự mất cân bằng điện giải cần áp dụng ngay lập tức với liệu pháp bù nước và điện giải thích hợp.
Dược động học
Thuốc được sử dụng qua đường trực tràng. Sự hấp thu của thuốc qua đường trực tràng rất thấp. Không xuất hiện hiện tượng tăng phospho máu lên 2-3 lần so với mức bình thường ở khoảng 25% cá nhân có chức năng thận bình thường sau khi uống thuốc nhuận tràng có chứa muối natri phosphat. Dữ liệu nghiên cứu trên một nhóm nhỏ người tình nguyện sau khi sử dụng dung dịch nhuận tràng qua đường trực tràng với thể tích lớn 250 ml và thể tích 133 ml cho thấy có sự gia tăng thoáng qua nồng độ phosphat huyết thanh vượt mức giới hạn bình thường trong 30% đối tượng, mức phosphat trung bình giảm xuống sau 10 phút sử dụng. Ở điều kiện bình thường, hấp thu phosphat xảy ra chủ yếu ở ruột non, không thể xảy ra trường hợp này khi sử dụng qua đường trực tràng.
Bảo quản
Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá