Geumi
Không kê đơn

Geumi

Hoạt chất:
Hoạt chất: Salbutamol ( dưới dạng salbutamol sulfat) 5mg Tá dược: Natri clorid, acid sulfuric, nước cất pha tiêm vừa đủ 5ml
Quy cách:
Hộp 10 ống nhựa x 5ml
Mã SP:
G00862
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtHoạt chất: Salbutamol ( dưới dạng salbutamol sulfat) 5mg Tá dược: Natri clorid, acid sulfuric, nước cất pha tiêm vừa đủ 5ml
Quy cách đóng góiHộp 10 ống nhựa x 5ml
Mã sản phẩmG00862

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
  Hoạt chất: Salbutamol ( dưới dạng salbutamol sulfat) 5mg Tá dược: Natri clorid, acid sulfuric, nước cất pha tiêm vừa đủ 5ml
Công dụng
Salbutamol có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể beta-2-adrenergic (có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu) làm tăng tổng hợp AMPv, làm giãn cơ trơn khí phế quản, tử cung, mạch máu; kích thích cơ vân và ít tác dụng tới thụ thể betal adrenergic trên cơ tim nên ít tác dụng trên tim. Tác dụng giãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Điều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm giãn cơ trơn. Là một thuốc chủ vận beta-2-adrenergic, salbutamol có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2. GEUMI làm giãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Thuốc còn kích thích tiết và vận chuyển đờm trong đường hô hấp. Thuốc kích thích thụ thể beta 2 gây ra các tác dụng chuyển hóa khác: Tăng lượng insulin, đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.
Chỉ định
– Khoa hô hấp: Co thắt phế quản cấp nghiêm trọng: – Khoa sản: Thuốc được chỉ định một thời gian ngắn trong chuyển dạ sớm không biến chứng (không chảy máu âm đạo hoặc vỡ màng ối) và xảy ra từ tuần thứ 22 đến 37 của thai kỳ, mục đích làm chậm thời gian sinh để có thời gian cho liệu pháp corticoid có tác dụng đối với phát triển của phổi thai nhi hoặc để có thể chuyển sản phụ đến cơ sở có chăm sóc tăng cường trẻ sơ sinh.
Liều dùng
– Khoa hô hấp: Người lớn: Pha loãng 1 ống thuốc với 500 ml dung dịch tiêm truyền như glucose 5%, natri clorid 0,9% được dung dịch truyền tĩnh mạch 10 microgam salbutamol/ml. Tốc độ truyền 0,3 đến 2 ml/phút dung dịch tiêm truyền (cung cấp 3-20 microgram salbutamol/ phút). Với bệnh nhân suy hô hấp có thể dùng liều cao hơn. Trẻ em: Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi. Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng như người lớn. – Khoa sản: Tiêm tĩnh mạch chậm hay để truyền tĩnh mạch: pha loãng thuốc với dung dịch glucose 5%. + Pha loãng tới nồng độ thuốc 200 microgam salbutamol/ml pha trong dung dịch glucose 5%: dùng bơm tiêm điện. + Nếu không có bơm tiêm điện, dùng dung dịch nồng độ 20 microgam/ml (pha với dung dịch glucose 5%). Liều dùng giống như khi dùng bơm tiêm điện. Tốc độ truyền ban đầu là 10 microgam/phút, cách 10 phút lại tăng lên cho tới khi có đáp ứng; sau đó tăng chậm tốc độ truyền cho tới khi hết co cơ tử cung. Liều thông thường có hiệu quả là 10 – 45 microgam/phút. Tiêm truyền phải duy trì với tốc độ mà cơn co hết trong vòng 1 giờ, sau đó giảm 50% cách nhau 6 giờ. Tránh điều trị kéo dài vì nguy cơ cho mẹ tăng lên sau 48 giờ và đáp ứng cơ tử cung cũng bị giảm. Theo dõi mạch của người mẹ suốt thời gian tiêm truyền và phải điều chỉnh tốc độ truyền để tần số tim của mẹ không vượt quá 135 – 140/phút. Phải theo dõi tình trạng truyền để phòng phù phổi.
Cách dùng
– Khoa hô hấp: Co thắt phế quản cấp nghiêm trọng: – Khoa sản: Thuốc được chỉ định một thời gian ngắn trong chuyển dạ sớm không biến chứng (không chảy máu âm đạo hoặc vỡ màng ối) và xảy ra từ tuần thứ 22 đến 37 của thai kỳ, mục đích làm chậm thời gian sinh để có thời gian cho liệu pháp corticoid có tác dụng đối với phát triển của phổi thai nhi hoặc để có thể chuyển sản phụ đến cơ sở có chăm sóc tăng cường trẻ sơ sinh.
Chống chỉ định
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. 6 tháng đầu thai kỳ. Nhau tiền đạo. Cuống nhau bị chèn ép. Vỡ màng ối. Bất kỳ tình trạng nào của mẹ và thai nhi mà kéo dài thai nghén gây ra nguy hiểm như nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng tử cung, chảy máu âm đạo do nhau tiền đạo, tiền sản giật hoặc tiền sản giật nặng, nhau bong non, hoặc chèn ép tủy. Thai lưu, các dị tật bẩm sinh hoặc dị tật nhiễm sắc thể gây chết. Bệnh tim thiếu máu hoặc có nguy cơ bị bệnh tim thiếu máu. Tăng áp động mạch phổi. Rối loạn tim mạch như bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ.
Thận trọng
Phụ nữ có thai: Có rất ít bằng chứng được công bố về sự an toàn của salbutamol trong giai đoạn đầu của thời kỳ thai nghén, nhưng trong nghiên cứu động vật đã có bằng chứng về tác hại trên thai nhi ở liều rất cao. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc thời kỳ mang thai khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ cho cả mẹ và thai nhi. Phụ nữ cho con bú: Salbutamol được bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Tác động của thuốc trên trẻ bú sữa mẹ chưa được biết đến, nên thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú. Trong các trường hợp cần thiết thầy thuốc phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải. Ảnh hưởng đến quá trình vận hành máy móc tàu xe: Salbutamol có thể gây ra các tác dụng thường gặp nhất là bứt rứt, run hay nhức đầu, chóng mặt. Do đó làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều
Triệu chứng: Trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: Khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, biến đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết. Xử trí: Ngừng dùng salbutamol ngay. Điều trị các triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrat) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị như trên phải được tiến hành trong bệnh viện
Dược động học
  Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần theo dạng hàm số mũ. Khoảng 10% salbutamol được gắn kết với protein huyết tương. Salbutamol tiêm tĩnh mạch có thời gian bán thải từ 4-6 giờ. Hầu hết liều salbutamol tiêm tĩnh mạch được bài tiết trong vòng 72 giờ. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi và một phần dưới dạng không hoạt động (sulfo liên hợp)
Bảo quản
Bảo quản: Nơi khô, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá