Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Nhóm thuốc kháng sinh Mã ATC: J01XX01 Hoạt động kháng khuẩn nghiên cứu in vitro Fosfomycin có tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đặc biệt trên S. aureus, Pseudomonas aeruginosa, Proteus spp. Fosfomycin có hoạt tính kháng khuẩn tốt chống lại sự phát triển vi khuẩn ở tai. Hiệu quả điều trị của fosfomycin trên các bệnh viêm tai giữa đã được nghiên cứu. Đối với các bệnh viêm tai giữa cấp tính gây ra do nhiễm Staphylococcus aureus hoặc Pseudomonas aeruginosa ở chuột lang. Dùng 1 liều 0,1 mL duy nhất mỗi ngày đối với nhiễm S. aureus và nhiễm P. Aeruginosa, trong vòng 7 ngày, hiệu quả điều trị đã được báo cáo cải thiện rõ ràng tình trạng. Cơ chế đề kháng Cơ chế đề kháng chính là đột biến nhiễm sắc thể gây ra sự thay đổi hệ vận chuyển fosfomycin của vi khuẩn. Cơ chế đề kháng khác là thông qua plasmid hoặc chuyển vị, sinh ra enzym bất hoạt fosfomycin bằng liên kết với phân tử glutathion hoặc phân tách liên kết carbon-phospho trong phân tử fosfomycin. Đề kháng chéo Cơ chế tác dụng của fosfomycin khác với tất cả nhóm kháng sinh khác. Trong điều kiện in vitro, fosfomycin kháng lại tụ cầu Staphylococci kháng methicillin, Enterococci kháng vancomycin, Streptococci kháng lại penicillin và erythromycin, và Pseudomonas đa kháng Phổ tác dụng của fosfomycin (in vitro) và đề kháng Vi khuẩn hiếu khí Gram dương Staphylococcus aureus Streptococcus pyogenes Streptococcus pneumonia Vi khuẩn hiếu khí Gram âm Citrobacter spp. Edwardsiella spp. Enterobacter cancerogenus Escherichia coli Haemophilus inuenza Klebsiella oxytoca Neisseria spp. Proteus mirabilis Proteus penneri Providencia rettgeri Vi khuẩn kị khí Peptococcus spp. Peptostreptococcus spp. Các chủng có xuất hiện đề kháng, cần xem xét Vi khuẩn Gram dương Enterococcus faecalis Staphylococcus epidermidis Vi khuẩn Gram âm Enterobacter cloacae Klebsiella pneumonia Proteus inconstans Pseudomonas aeruginosa Serratia marcescens Các chủng đã đề kháng Vi khuẩn Gram âm Morganella morganii Vi khuẩn kỵ khí Bacteroides spp.
Chỉ định
Viêm tai giữa, viêm màng nhĩ, viêm tai ngoài Chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với fosfomycin, Staphylococcus, Proteus, Pseudomonas aeruginosa.
Liều dùng
Liều dùng: Nhỏ 10 giọt (khoảng 0,5 ml) vào tai bị đau/lần x 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối. Số lần dùng có thể tăng hay giảm tùy vào triệu chứng. Trường hợp nặng dai dẳng kéo dài có thể dùng 4 lần /ngày. Cách dùng: Thuốc nên dùng liên tục trong vòng 7 ngày. Chỉ nên sử dụng thuốc tối đa trong vòng 4 tuần. Hỏi ý kiến của bác sỹ nếu muốn tiếp tục sử dụng Lưu ý: Để đảm bảo chất lượng cho sản phẩm, không dùng dao kéo cắt đầu lọ. Cách nhỏ thuốc: (1) Nằm nghiêng về phía tai không đau, tai đau hướng lên trên (2) Tháo nắp của lọ thuốc và nhỏ dung dịch thuốc vào tai. Tránh để đầu nắp tiếp xúc vào tai. Giữ nguyên vị trí nằm này trong khoảng 10 phút. (3) Lau sạch phần dung dịch thuốc chảy ra ngoài bằng gạc sạch
Cách dùng
Viêm tai giữa, viêm màng nhĩ, viêm tai ngoài Chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với fosfomycin, Staphylococcus, Proteus, Pseudomonas aeruginosa.
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Các bệnh nhân nhạy cảm với thuốc cần được theo dõi cẩn thận. Không có báo cáo về độ an toàn trên phụ nữ có thai và đang cho con bú
Dược động học
Kết quả đo nồng độ trong tai sau khi nhỏ 0,5 mL dung dịch của fosfomycin natri 300 μg/ml (0,03%) ở bệnh nhân bị viêm tai giữa mủ sinh cấp (n = 5) và rửa tai trong 10 phút, trong vòng 10 đến 120 phút sau khi rửa, nồng độ fosfomycin natri trong tai đạt từ 20 μg/ml trở lên, giảm một nửa sau 0,9 giờ. Theo kết quả đo nồng độ huyết thanh sau khi dùng một liều 0,5 mL thuốc này cho bệnh nhân trong đợt cấp của viêm tai giữa mủ sinh mạn tính (n = 3) và rửa tai trong 10 phút, 30 đến 60 phút sau khi rửa tai nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt từ 0,010 đến 0,084 μg/ml, thuốc đi vào máu ít
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.