Mỗi ống 0,5 ml chứa: Hoạt chất: Fondaparinux natri 2,5 mg Tá dược: Natri clorid, nước cất pha tiêm, natri hydroxid hoặc acid hydroclorid để điều chỉnh pH nếu cần
Mỗi ống 0,5 ml chứa: Hoạt chất: Fondaparinux natri 2,5 mg Tá dược: Natri clorid, nước cất pha tiêm, natri hydroxid hoặc acid hydroclorid để điều chỉnh pH nếu cần
Quy cách đóng gói
Hộp 1 ống nhựa. 0,5 ml/ống nhựa
Mã sản phẩm
F00620
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi ống 0,5 ml chứa: Hoạt chất: Fondaparinux natri 2,5 mg Tá dược: Natri clorid, nước cất pha tiêm, natri hydroxid hoặc acid hydroclorid để điều chỉnh pH nếu cần
Chỉ định điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu có nguy cơ dẫn đến thuyên tắc phổi (VTE) ở bệnh nhân trải qua đại phẫu chỉnh hình chi dưới như: – Gãy khung chậu (xương hông), bao gồm cả dự phòng kéo dài. – Phẫu thuật thay khớp gối. – Phẫu thuật thay khớp háng. Dự phòng VTE ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật ổ bụng, có nguy cơ biến chứng huyết khối, ví dụ như bệnh nhân trải qua phẫu thuật ung thư bụng. Dự phòng VTE ở bệnh nhân điều trị nội khoa có nguy cơ cao và bệnh nhân bị hạn chế vận động khi mắc các bệnh tim mạch, bệnh hô hấp cấp, bệnh truyền nhiễm hoặc viêm cấp tính… Chỉ định điều trị: – Huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính khi dùng kết hợp với natri warfarin. – Thuyên tắc phổi cấp tính khi dùng kết hợp với natri warfarin trong điều trị ban đầu tại bệnh viện. – Điều trị đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên (UA/NSTEMI) ở người trưởng thành đối với bệnh nhân khẩn cấp (< 120 phút) không được chỉ định can thiệp mạch vành qua da (PCI). – Điều trị nhồi máu cơ tim có ST chênh lên (STEMI) ở người trưởng thành được điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối hoặc người ban đầu không được điều trị bằng liệu pháp tái tưới máu nào khác. – Điều trị cho người trưởng thành bị huyết khối tĩnh mạch nông tự phát có triệu chứng cấp tính mà không có huyết khối tĩnh mạch sâu đồng thời
Chỉ định điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu có nguy cơ dẫn đến thuyên tắc phổi (VTE) ở bệnh nhân trải qua đại phẫu chỉnh hình chi dưới như: – Gãy khung chậu (xương hông), bao gồm cả dự phòng kéo dài. – Phẫu thuật thay khớp gối. – Phẫu thuật thay khớp háng. Dự phòng VTE ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật ổ bụng, có nguy cơ biến chứng huyết khối, ví dụ như bệnh nhân trải qua phẫu thuật ung thư bụng. Dự phòng VTE ở bệnh nhân điều trị nội khoa có nguy cơ cao và bệnh nhân bị hạn chế vận động khi mắc các bệnh tim mạch, bệnh hô hấp cấp, bệnh truyền nhiễm hoặc viêm cấp tính… Chỉ định điều trị: – Huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính khi dùng kết hợp với natri warfarin. – Thuyên tắc phổi cấp tính khi dùng kết hợp với natri warfarin trong điều trị ban đầu tại bệnh viện. – Điều trị đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên (UA/NSTEMI) ở người trưởng thành đối với bệnh nhân khẩn cấp (< 120 phút) không được chỉ định can thiệp mạch vành qua da (PCI). – Điều trị nhồi máu cơ tim có ST chênh lên (STEMI) ở người trưởng thành được điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối hoặc người ban đầu không được điều trị bằng liệu pháp tái tưới máu nào khác. – Điều trị cho người trưởng thành bị huyết khối tĩnh mạch nông tự phát có triệu chứng cấp tính mà không có huyết khối tĩnh mạch sâu đồng thời
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với fondaparinux natri hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân đang chảy máu nặng trên lâm sàng. Bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp. Bệnh nhân suy thận nặng, có ClCr < 20ml/phút.
Thận trọng
Không được dùng Fonda-BFS theo đường tiêm bắp PCI và nguy cơ hình thành huyết khối trong ống dẫn catheter: Đối với bệnh nhân STEMI được tái tưới máu bằng PCI sớm, không khuyến cáo dùng fondaparinux trước và trong suốt quá trình can thiệp. Đối với bệnh nhân UA/NSTEMI và STEMI được thực hiện PCI không cấp cứu, không khuyến cáo sử dụng duy nhất fondaparinux để chống đông trong suốt quá trình can thiệp, do vậy nên dùng heparin không phân đoạn theo điều trị chuẩn. Các thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra nguy cơ thấp nhưng có tăng hình thành huyết khối trong ống dẫn catheter ở những bệnh nhân dùng duy nhất fondaparinux natri để chống đông trong quá trình thực hiện PCI so với nhóm chứng. Xuất huyết: Giống như các thuốc chống đông máu khác, thận trọng khi dùng fondaparinux trong trường hợp có tăng nguy cơ xuất huyết, (như rối loạn chảy máu mắc phải hay bẩm sinh, loét đường tiêu hóa đang tiến triển, mới xuất huyết não, mới phẫu thuật não, xương sống hoặc mắt). Dự phòng và điều trị VTE: Không nên phối hợp fondaparinux với các thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết khác trừ nhóm đối kháng vitamin K. Các thuốc này bao gồm desirudin, thuốc tiêu sợi huyết, thuốc đối kháng thụ thể GP IIb/IIIa, heparin, heparinoids hoặc Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH). Các sản phẩm thuốc chống tiểu cầu khác (acid acetylsalicylic, dipyridamol, sulfinpyrazon, ticlopidin hoặc clopidogrel) và NSAID nên được sử dụng thận trọng. Đề nghị kiểm soát chặt chẽ nếu cần điều trị phối hợp. Dự phòng VTE sau phẫu thuật (thời điểm tiêm liều fondaparinux đầu tiên): Yêu cầu tuân thủ chặt chẽ thời điểm tiêm mũi đầu tiên. Không nên tiêm liều đầu tiên trong vòng 6 giờ sau khi kết thúc phẫu thuật và chỉ dùng khi đã cầm máu. Dùng thuốc trước 6 giờ làm tăng nguy cơ chảy máu nặng. Nhóm có nguy cơ đặc biệt gồm bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, cân nặng dưới 50 kg, hoặc suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút. Điều trị UA/NSTEMI và STEMI: Nên thận trọng khi dùng fondaparinux cho những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với các thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết khác (như các thuốc ức chế GPIIb/IIIa hoặc các thuốc tiêu huyết khối). Gây tê ngoài màng cứng/gây tê tủy sống/chọc tủy sống: Tụ máu ở màng cứng hoặc tủy sống gây liệt lâu dài hoặc vĩnh viễn, có thể xảy ra khi dùng các thuốc chống đông và gây tê ngoài màng cứng/gây tê tủy sống hoặc chọc tủy sống. Nguy cơ của các biến cố hiếm xảy ra này có thể cao hơn khi sử dụng catheter đặt ngoài màng cứng sau phẫu thuật hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến quá trình cầm máu. Bệnh nhân cao tuổi: Nguy cơ chảy máu tăng ở nhóm bệnh nhân cao tuổi. Vì chức năng thận thường giảm cùng với tuổi nên bệnh nhân cao tuổi có thể giảm bài tiết và tăng phơi nhiễm fondaparinux. Thận trọng khi dùng fondaparinux ở bệnh nhân cao tuổi. Nhẹ cân: Nguy cơ chảy máu tăng ở nhóm bệnh nhân có cân nặng dưới 50 kg. Thải trừ fondaparinux giảm khi cân nặng giảm. Không có dữ liệu lâm sàng cho việc sử dụng fondaparinux để điều trị huyết khối tĩnh mạch nông ở bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 50kg. Nên thận trọng khi dùng fondaparinux ở những bệnh nhân này. Suy thận: Fondaparinux được bài tiết chủ yếu qua thận Dự phòng VTE – Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <50 ml/phút có nguy cơ chảy máu và VTE cao hơn và nên được điều trị thận trọng. Có dữ liệu lâm sàng hạn chế ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút. Điều trị UA/NIUSI và STEMI – Đối với việc điều trị UA/NIUSI và STEMI, có dữ liệu lâm sàng hạn chế về việc sử dụng fondaparinux 2,5mg mỗi ngày ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 20 đến 30 ml/ phút. Do đó, cần xác định lợi ích của việc điều trị có cao hơn nguy cơ hay không. Điều trị huyết khối tĩnh mạch nông – Fondaparinux không nên được sử dụng ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <20 ml/phút. Nên giảm liều xuống 1,5 mg mỗi ngày một lần ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng 20 đến 50 ml/phút. Suy gan nặng: Phòng ngừa VTE và Điều trị UA/NIUSI và STEMI – Không cần điều chỉnh liều của fondaparinux. Tuy nhiên, việc sử dụng fondaparinux nên được xem xét thận trọng vì tăng nguy cơ chảy máu do thiếu hụt các yếu tố đông máu ở bệnh nhân suy gan nặng. Điều trị huyết khối tĩnh mạch nông – Không có dữ liệu lâm sàng cho việc sử dụng fondaparinux để điều trị huyết khối tĩnh mạch nông ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, fondaparinux không được khuyến cáo trong điều trị huyết khối tĩnh mạch nông ở những bệnh nhân này. Giảm tiểu cầu do heparin: Fondaparinux không gắn kết với yếu tố tiểu cầu 4 và không phản ứng chéo với huyết thanh của các bệnh nhân giảm tiểu cầu do heparin (HIT) tuýp II. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử HIT. Fonda-BFS có chứa khoảng 1,65 mg ion natri/liều. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cần kiểm soát chế độ ăn natri. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Phụ nữ có thai Độ an toàn của fondaparinux cho phụ nữ mang thai chưa được xác định. Chỉ nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có thai hoặc những phụ nữ nghi ngờ đang có thai nếu lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ. Phụ nữ cho con bú Fondaparinux được tiết vào sữa chuột cống nhưng chưa biết liệu fondaparinux có tiết vào sữa mẹ hay không. Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian điều trị với fondaparinux. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.