Dobu-SB
Không kê đơn

Dobu-SB

Hoạt chất:
Mỗi túi 250 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Dobutamin (dưới dạng Dobutamin hydroclorid 280,23 mg)……..250 mg Thành phần tá dược: Natri metabisul t, dextrose monohydrat, acid hydrocloric, nước cất pha…
Quy cách:
Túi 250ml
Mã SP:
D01877
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi túi 250 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Dobutamin (dưới dạng Dobutamin hydroclorid 280,23 mg)……..250 mg Thành phần tá dược: Natri metabisul t, dextrose monohydrat, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm vừa đủ. Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền. Mô tả: Dung dịch trong suốt, không màu đ
Quy cách đóng góiTúi 250ml
Mã sản phẩmD01877

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi túi 250 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Dobutamin (dưới dạng Dobutamin hydroclorid 280,23 mg)……..250 mg Thành phần tá dược: Natri metabisul t, dextrose monohydrat, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm vừa đủ. Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền. Mô tả: Dung dịch trong suốt, không màu đến gần như không màu. pH: 2,5 – 5,5
Công dụng
Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc chủ vận adrenergic và dopaminergic Mã ATC: C01CA07 Dobutamin là một amin tổng hợp, có hoạt tính giao cảm, có cấu trúc tương tự isoproterenol và dopamin. Tác dụng tăng co bóp cơ tim chủ yếu do thuốc tác động lên các thụ thể beta-1 và alpha-1, điều này dẫn tới tăng co bóp cơ tim, thể tích tâm thu và cung lượng tim. Dobutamin cũng tác động lên thụ thể beta-2 ở ngoại vi và tác động nhẹ lên thụ thể alpha-2 ở ngoại vi. Về mặt dược lý, tác dụng gây co bóp tích cực xảy ra cùng với tác động lên hệ mạch ngoại vi. Tuy nhiên, các tác động này nhẹ hơn tác động do các catecholamin gây ra. Phản ứng huyết động phụ thuộc vào liều. Cung lượng tim tăng chủ yếu do tăng thể tích tâm thu; tình trạng tăng nhịp tim đã quan sát được đặc biệt khi dùng ở liều cao. Có sự giảm áp lực làm đầy thất trái và giảm sức cản mạch hệ thống. Khi dùng liều cao, cũng có sự giảm sức cản mạch phổi. Thỉnh thoảng, có thể quan sát được sự tăng sức mạch hệ thống một cách đáng kể. Thể tích tăng do tăng cung lượng tim được cho là lý do dẫn tới tăng huyết áp. Dobutamin tác động trực tiếp, không phụ thuộc và nồng độ catecholamin tại các synap, không tác động vào vị trí thụ thể dopamin và không giống với dopamin, dobutamin không gây giải phóng noradrenalin (norepinephrin) nội sinh. Có sự giảm thời gian phục hồi của nút xoang và giảm thời gian dẫn truyền nhĩ thất. Dobutamin có thể gây ra loạn nhịp. Khi dùng thuốc liên tục không ngừng trong vòng 72 giờ, có thể quan sát được hiện tượng dung nạp. Dobutamin ảnh hưởng tới chức năng của các tiểu cầu. Giống như các thuốc gây tăng co bóp cơ tim khác, dobutamin làm tăng nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim. Thông qua giảm sức cản mạch phổi và tăng tưới máu ở các vùng phế nang giảm thông khí (nút Shunt ở phổi), tình trạng giảm cung cấp oxy có thể xảy ra trong một số trường hợp. Tăng cung lượng tim và tăng lưu lượng máu qua mạch vành có thể khắc phục các tình trạng trên và khi so với các thuốc tăng co bóp cơ tim khác, giúp đạt được tỷ lệ cung cấp oxy/nhu cầu ở mức cho phép. Dobutamin được chỉ định ở các bệnh nhân cần hỗ trợ tăng co bóp cơ tim trong điều trị suy tim mất bù do giảm lực co cơ tim, do phẫu thuật hoặc do nguyên nhân bệnh lý, đặc biệt khi cung lượng tim thấp có liên quan tới tăng áp lực mao mạch phổi. Trong các trường hợp suy tim kèm theo thiếu máu cục bộ cơ tim cấp hoặc mãn tính, việc sử dụng thuốc cần được thực hiện để ngăn chặn tình trạng tăng đáng kể nhịp tim hoặc huyết áp; tuy nhiên, không thể loại trừ tăng thiếu máu cục bộ, đặc biệt trên các bệnh nhân có chức năng tâm thất khá tốt. Dữ liệu về kết quả đầu ra trên lâm sàng bao gồm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong dài hạn còn khá hạn chế. Không có dữ liệu hỗ trợ cho tác dụng dài hạn trên tỷ lệ mắc bệnh và tử vong. Dobutamin không có hoạt tính dopaminergic trực tiếp trên thận. Trên trẻ em: Dobutamin cũng có tác dụng làm tăng co bóp tim ở trẻ em, tuy nhiên phản ứng huyết động học hơi khác so với người lớn. Mặc dù làm tăng cung lượng tim trên trẻ em, dobutamin có xu hướng giảm sức cản mạch hệ thống và áp lực làm đầy thất làm cho nhịp tim và huyết áp động mạch ở trẻ em tăng hơn so với ở người lớn. Áp lực phổi bít (pulmonary wedge pressure) có thể tăng lên trong thời gian truyền của dobutamin ở trẻ từ 12 tháng tuổi trở xuống. Tăng cung lượng tim dường như bắt đầu với mức tiêm truyền tĩnh mạch thấp 1,0 mcg/kg/phút, tăng huyết áp tâm thu ở 2,5 mcg/kg/phút và thay đổi nhịp tim ở mức 5,5 mcg/kg/phút. Việc tăng tốc độ truyền dobutamin từ 10 – 20 µg/kg/phút thường làm tăng cung lượng tim.
Chỉ định
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch DOBU-SB 1mg/ml được chỉ định điều trị trong các trường hợp: – Hỗ trợ co bóp tim trong điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân bị suy tim cấp, suy tim mất bù do giảm lực co bóp cơ tim trong bệnh tim hoặc phẫu thuật tim. – Thuốc cũng được dùng trong sốc nhiễm khuẩn. – Có thể chỉ định dobutamin trong một số trường hợp khác như phẫu thuật tim, thông khí áp lực dương cuối thì đường thở. – Đối với suy tim sung huyết mạn tính, thuốc có thể được sử dụng điều trị nhưng phải thận trọng và không dùng thuốc dài hạn. – Thuốc còn được sử dụng trong nghiệm pháp gắng sức để chẩn đoán bằng siêu âm hoặc xạ hình tim trong bệnh mạch vành.
Liều dùng
Liều dùng của dobutamin cần được điều chỉnh tùy theo từng cá thể Tốc độ truyền phụ thuộc vào đáp ứng điều trị của bệnh nhân và các tác dụng phụ gặp phải trong quá trình điều trị. Người lớn Liều đáp ứng thông thường là 2,5-10 mcg dobutamin/kg/phút. Trong một số trường hợp, liều dùng có thể lên tới 40 mcg dobutamin/kg/phút. Trẻ em Với trẻ em ở tất cả nhóm tuổi (từ trẻ sơ sinh đến 18 tuổi), liều khởi đầu là 5 mcg/kg/phút, điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng, theo khuyến cáo là 2-20 mcg/kg/phút. Thỉnh thoảng, một liều thấp từ 0,5-1,0 mcg/kg/phút có thể tạo ra đáp ứng. Liều tối thiểu ở trẻ em cao hơn ở người lớn. Tuy nhiên nên thận trọng khi dùng liều cao, do liều tối đa dung nạp được ở trẻ em lại thấp hơn ở người lớn. Hầu hết các tác dụng phụ (đặc biệt là nhịp tim nhanh) quan sát được khi liều dùng ≥ 7,5 mcg/kg/phút nhưng khi giảm hoặc ngừng truyền dobutamin làm đảo ngược nhanh chóng các tác dụng phụ. Có sự dao động lớn ở trong nhóm bệnh nhân trẻ em cần chú ý cả về nồng độ cần thiết trong huyết tương để bắt đầu tạo ra phản ứng huyết lưu (ngưỡng) và tỷ lệ phản ứng huyết lưu để làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, điều này cho thấy không thể đặt ưu tiên xác định được liều cần dùng ở trẻ em và nên điều chỉnh để đạt khoảng điều trị nhỏ hơn cho phép ở trẻ em. Siêu âm thăm dò chức năng tim Sử dụng dobutamin trong siêu âm thăm dò chức năng tim được thực hiện bằng cách tăng dần liều truyền dobutamin. Liều khởi đầu phổ biến là 5 mcg/kg/phút dobutamin, tăng mỗi 3 phút lên tới 10, 20, 30, 40 mcg/kg/phút cho tới khi đạt điểm kết thúc chẩn đoán. Nếu không đạt điểm kết thúc chẩn đoán, có thể dùng atropin sulfat 0,5-2 mg, với đơn vị liều 0,25-0,5 mg trong 1 phút để tăng nhịp tim. Hoặc có thể thay đổi tốc độ truyền dobutamin lên tới 50 mcg/kg/phút. Kinh nghiệm sử dụng trên trẻ em cần điều trị hỗ trợ tăng co bóp cơ tim còn hạn chế. Cách dùng và thời gian dùng Chỉ dùng để truyền tĩnh mạch. Cách tính tốc độ truyền dịch: Dung dịch truyền tĩnh mạch dobutamin có thể pha loãng với một số dịch truyền sau: glucose 5%, natri clorid 0,9% hoặc natri clorid 0,45% trong glucose 5%. Dung dịch sau khi mở hoặc pha loãng nên dùng ngay. Do thời gian bán thải ngắn, cần truyền tĩnh mạch liên tục. Giảm liều từ từ khi ngừng điều trị. Thời gian điều trị phụ thuộc vào yêu cầu lâm sàng và nên ngắn nhất có thể. Nếu truyền tĩnh mạch liên tục nhiều hơn 72 giờ, có thể xảy ra hiện tượng dung nạp và cần phải tăng liều lên. Trong quá trình điều trị, cần theo dõi chặt chẽ nhịp tim, nhịp điệu của tim, huyết áp, tình trạng lợi tiểu và tốc độ truyền dịch. Có thể theo dõi cung lượng tim, áp lực tĩnh mạch trung tâm và áp lực mao mạch phổi nếu có thể. Trẻ em: Truyền tĩnh mạch liên tục kèm theo bơm truyền dịch, pha loãng tới nồng độ 0,5-1 mg/ml (tối đa 5 mg/ml nếu thiếu dịch) trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Chỉ dùng nồng độ cao hơn khi truyền qua catheter đặt tĩnh mạch trung tâm. Dịch truyền tĩnh mạch dobutamin tương kỵ với bicarbonat và các dung dịch kiềm mạnh khác. Chăm sóc tích cực ở trẻ sơ sinh: Pha loãng dựa trên liều 30 mg/kg thành dung dịch cuối cùng với thể tích 50 ml. Sau đó, truyền tĩnh mạch ở tốc độ 0,5 ml/giờ tương ứng với 5 mcg/kg/phút. Siêu âm thăm dò chức năng tim Giám sát liên tục hình ảnh siêu âm tim, điện tim (ECG) và huyết áp. Chuẩn bị sẵn các thiết bị giám sát và các thuốc dùng trong cấp cứu (như máy khử rung tim, thuốc chẹn beta đưỡng tĩnh mạch, các nitrat…) và huấn luyện nhân viên xử trí trong các tình huống khẩn cấp. Chú ý: – Dung dịch DOBU-SB 1mg/ml có thể xuất hiện màu hồng trong thời gian bảo quản. Thay đổi này là do thuốc bị oxi hóa nhẹ bởi ánh sáng, tuy nhiên không ảnh hưởng đáng kể tới hàm lượng của thuốc.
Cách dùng
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch DOBU-SB 1mg/ml được chỉ định điều trị trong các trường hợp: – Hỗ trợ co bóp tim trong điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân bị suy tim cấp, suy tim mất bù do giảm lực co bóp cơ tim trong bệnh tim hoặc phẫu thuật tim. – Thuốc cũng được dùng trong sốc nhiễm khuẩn. – Có thể chỉ định dobutamin trong một số trường hợp khác như phẫu thuật tim, thông khí áp lực dương cuối thì đường thở. – Đối với suy tim sung huyết mạn tính, thuốc có thể được sử dụng điều trị nhưng phải thận trọng và không dùng thuốc dài hạn. – Thuốc còn được sử dụng trong nghiệm pháp gắng sức để chẩn đoán bằng siêu âm hoặc xạ hình tim trong bệnh mạch vành.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với dobutamin hoặc bất kỳ thành phần tá dược của thuốc – Tắc nghẽn cơ học làm đầy áp của lực tâm thất và/hoặc tắc nghẽn đường ra, ví dụ chèn ép ngoài tim, viêm màng ngoài tim co thắt, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ nghiêm trọng. – Trong tình trạng giảm thể tích máu Trong siêu âm tim gắng sức bằng dobutamin Không sử dụng dobutamin để phát hiện nhồi máu cơ tim và vùng cơ tim còn sống trong các trường hợp: – Mới bị nhồi máu cơ tim (trong vòng 30 ngày) – Đau thắt ngực không ổn định – Hẹp động mạch vành trái – Tắc nghẽn dòng chảy động mạch của tâm thất trái, bao gồm bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn – Khuyết tật động mạch van tim – Suy tim nặng (thuộc phân loại NYHA độ III, IV) – Có tiền sử bị rối loạn nhịp tim mãn tính hoặc có ý nghĩa lâm sàng, đặc biệt là tái phát nhịp nhanh thất dai dẳng – Rối loạn dẫn truyền – Viêm ngoại tâm mạc cấp, viêm cơ tim hoặc viêm nội tâm mạc – Bóc tách động mạch chủ – Phình động mạch chủ – Có hình ảnh siêu âm tim kém, không chính xác – Tăng huyết áp không kiểm soát được/không được điều trị đầy đủ – Tắc nghẽn làm đầy tâm thất (co thắt màng ngoài tim, màng ngoài tim bị chèn ép) – Giảm thể tích máu – Có tiền sử dị ứng với dobutamin Chú ý: Nếu dùng atropin, phải quan sát các chống chỉ định tương ứng.  
Thận trọng
Phụ nữ có thai Chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn của dobutamin trên phụ nữ có thai và chưa rõ liệu dobutamin có qua nhau thai hay không. Không sử dụng dobutamin trong thai kì trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ và không có biện pháp điều trị thay thế nào an toàn hơn. Phụ nữ cho con bú Chưa rõ liệu dobutamin có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, do vậy cần thận trọng khi sử dụng. Nếu cần phải điều trị dobutamin cho bà mẹ đang trong thời gian cho con bú, nên ngừng cho con bú trong suốt quá trình điều trị.   Cảnh báo tá dược Sản phẩm chứa natri metabisulfit, có thể gây ra các phản ứng dị ứng (quá mẫn) và các triệu chứng giống hen phế quản (co thắt phế quản) Chú ý: Sau khi kết thúc truyền dịch, phải theo dõi cho đến khi bệnh nhân đạt trạng thái ổn định.
Quá liều
Triệu chứng Các triệu chứng thường do kích thích quá mức thụ thể beta, bao gồm: buồn nôn, nôn, chán ăn, run, lo âu, đánh trống ngực, nhức đầu, đau thắt ngực và đau ngực không rõ nguyên nhân. Các thuốc tăng co bóp cơ tim và làm thay đổi nhịp tim có thể gây ra tăng huyết áp, loạn nhịp thất/loạn nhịp trên thất và rung thất cũng như nhồi máu cơ tim. Có thể bị hạ huyết áp do giãn mạch ngoại vi. Xử trí Dobutamin chuyển hóa nhanh và có thời gian tác dụng ngắn (thời gian bán thải 2-3 phút). Trong trường hợp quá liều, ngừng truyền dobutamin. Nếu cần thiết, tiến hành các biện pháp cấp cứu ngay lâp tức. Trong các trường hợp chăm sóc tích cực, theo dõi các chỉ số sinh tồn và điều chỉnh nếu cần thiết. Duy trì cân bằng khí máu và điện giải trong huyết tương. Có thể điều trị loạn nhịp thất nghiêm trọng bằng lidocain hoặc một thuốc chẹn beta (ví dụ propranolol). Điều trị đau thắt ngực bằng nitrat ngậm dưới lưỡi hoặc một thuốc tác dụng nhanh, ví dụ thuốc chẹn beta đường tĩnh mạch (esmolol). Khi dùng đường uống, lượng thuốc hấp thu từ miệng hoặc đường tiêu hóa là không dự đoán được. Nếu vô tình dùng đường uống, có thể giảm tái hấp thu bằng than hoạt tính, cách này hiệu quả hơn so với dùng thuốc gây nên hoặc rửa dạ dày. Lợi ích của liệu pháp cưỡng bức bài tiết qua đường niệu, thẩm phân phúc mạc, chạy thận nhân tạo hoặc lọc máu hấp phụ bằng than hoạt tính chưa được chứng minh trong các trường hợp quá liều dobutamin. Trong siêu âm tim gắng sức bằng dobutamin Nếu dùng thuốc ở chế độ liều thông thường sẽ không gây ra quá liều, thậm chí không gây ra tích lũy liều. Trong các trường hợp xuất hiện biến chứng nghiêm trọng trong suốt quá trình chẩn đoán sử dụng dobutamin, cần ngừng truyền thuốc ngay lập tức và cung cấp oxy, thực hiện các biện pháp thông khí đầy đủ. Điều trị đau thắt ngực bằng một thuốc chẹn beta đường tĩnh mạch có tác dụng rất ngắn. Có thể điều trị đau thắt ngực bằng thuốc nitrat ngậm dưới lưỡi nếu cần thiết. Không dùng các thuốc chống loạn nhịp nhóm I và III.
Dược động học
Thời gian khởi phát tác dụng là 1-2 phút sau khi bắt đầu truyền; trong suốt quá trình truyền liên tục, nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định đạt được sau 10-12 phút. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định tăng lên phụ thuộc vào liều và tuyến tính với tốc độ truyền. Thời gian bán thải của thuốc là 2-3 phút, thể tích phân bố là 0,2 l/kg, độ thanh thải huyết tương không phụ thuộc vào cung lượng tim và là 2,4 l/phú t/m2. Dobutamin chuyển hóa qua mô và gan. Quá trình chuyển hóa chính là liên hợp glucuronid và chất chuyển hóa không có hoạt tính là 3-O-methyldobutamin. Các chất chuyển hóa chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu (hơn 2/3 tổng liều) và một phần được thải trừ qua mật. Trẻ em Ở phần lớn bệnh nhân trẻ em, có mối quan hệ tuyến tính giữa logarit nồng độ dobutamin trong huyết tương và đáp ứng trên huyết động. Sự thanh thải của dobutamin phù hợp với dược động học bậc 1 trong khoảng liều 0,5-20mcg/kg/phút. Nồng độ dobutamin trong huyết tương có thể dao động tới gấp 2 lần giữa các trẻ em ở cùng một tốc độ truyền và có sự biến đổi rộng giữa nồng độ dobutamin trong huyết tương cần thiết để khởi đầu phản ứng huyết lưu và tại từng tỷ lệ phản ứng huyết lưu để tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Vì vậy, phụ thuộc vào tình huống lâm sàng mà tốc độ truyền của dobutamin cần được điều chỉnh riêng.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá