Digoxin-BFS
Không kê đơn

Digoxin-BFS

Hoạt chất:
Mỗi 1 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Digoxin ……………………………………… 0,25mg Thành phần tá dược: ethanol khan, propylen glycol, acid citric monohydrat, disodium hydrogen phosphat dihyrat, nước cất pha tiêm
Quy cách:
Hộp 10 lọ x 1 lọ 10ml
Mã SP:
D01311
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 1 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Digoxin ……………………………………… 0,25mg Thành phần tá dược: ethanol khan, propylen glycol, acid citric monohydrat, disodium hydrogen phosphat dihyrat, nước cất pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ x 1 lọ 10ml
Mã sản phẩmD01311

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 1 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Digoxin ……………………………………… 0,25mg Thành phần tá dược: ethanol khan, propylen glycol, acid citric monohydrat, disodium hydrogen phosphat dihyrat, nước cất pha tiêm
Công dụng
Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn nhịp tim, glycosid trợ tim. Mã ATC: C01AA05 Digoxin là một glycosid trợ tim, thu được từ lá Digitalis lanata. Tác dụng chính của digoxin là làm tăng lực co bóp cơ tim (tác dụng co cơ tim dương tính) và làm tăng lưu lượng tim. Tăng tính co bóp cơ tim là do digoxin ức chế bơm Na+/K+ATPase ở màng cơ tim làm cho sự trao đổi Na trong tế bào với K ngoài tế bào nhằm cân bằng ion bị ức chế. Hậu quả là tăng Ca nội bào do tăng đi vào tế bào qua kênh Ca chậm và giảm hoạt động của bơm trao đổi Na-Ca ra ngoài tế bào. Việc giữ Ca nội bào tăng lên sẽ sử dụng nhiều hơn cho bộ máy co cơ, làm tăng co cơ. Digoxin làm giảm tính dẫn truyền của tim, đặc biệt là dẫn truyền qua nút nhĩ thất. Digoxin cũng có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn mạch máu và có tác dụng gián tiếp trên hệ thần kinh tự chủ, và đặc biệt gây tăng hoạt tính thần kinh đối giao cảm. Giảm hoạt tính thần kinh giao cảm. Tăng tính kích thích sợi cơ tim ở liều cao trên liều điều trị do rút ngắn thời gian trơ, tăng tính tự động tế bào. Trong suy tim, lưu lượng tim tăng là nhờ tác dụng co cơ dương tính và tác dụng ngoài tim (giảm hoạt tính hệ thần kinh giao cảm) dẫn đến giảm tiền gánh và hậu gánh. Digoxin cải thiện được các triệu chứng của suy tim, tăng dung nạp với gắng sức, giảm tỷ lệ nhập viện nhưng không giảm được tỷ lệ tử vong. Digoxin được dành cho người suy tim có rung nhĩ và một số suy tim có nhịp xoang mặc dù đã dùng thuốc ức chế men chuyển, chẹn beta và lợi tiểu.
Chỉ định
Digoxin được chỉ định điều trị suy tim mạn tính chủ yếu là do rối loạn chức năng tâm thu. Lợi ích điều trị của digoxin tốt hơn ở bệnh nhân giãn thất. Digoxin được chỉ định đặc biệt cho suy tim kèm theo rung tâm nhĩ. Digoxin được chỉ định điều trị loạn nhịp nhanh trên thất (cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất). Digoxin tiêm được chỉ định khi cần dùng digitalin tiêm khẩn cấp ở bệnh nhân không dùng glycosid tim trong vòng 2 tuần trước
Liều dùng
Đường dùng: truyền tĩnh mạch chậm. Liều digoxin cho mỗi bệnh nhân phải được điều chỉnh theo tuổi, trọng lượng cơ thể và chức năng thận. Liều đề xuất chỉ là hướng dẫn ban đầu. Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: – Liều khởi đầu: Liều khởi đầu ở bệnh nhân không dùng glycosid tim trong vòng 2 tuần trước: 500 đến 1000 microgam (2 – 4 mL) tùy theo tuổi, trọng lượng cơ thể không mỡ và chức năng thận. Liều khởi đầu được chia nhỏ với một nửa tổng liều là liều đầu tiên và phần còn lại của tổng liều dùng trong khoảng 4 – 8 giờ, nhưng trước mỗi lần cho liều thêm, phải đánh giá cẩn thận đáp ứng lâm sàng của người bệnh. – Liều duy trì: Liều duy trì dựa trên tỷ lệ phần trăm của nồng độ đỉnh của thuốc trong cơ thể bị mất mỗi ngày. Công thức sau đây đã được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng: Liều duy trì = nồng độ đỉnh của thuốc trong cơ thể * % thuốc bị mất mỗi ngày/100. Trong đó: Nồng độ đỉnh của thuốc trong cơ thể = liều khởi đầu. % thuốc bị mất mỗi ngày = 14 + Độ thanh thải creatinin (Ccr)/5 Ccr là độ thanh thải creatinin tính cho trọng lượng 70 kg hoặc 1,73 m2 da. Nếu chỉ có nồng độ creatinin huyết thanh có giá trị, độ thanh thải creatinin (tính theo trọng lượng 70 kg) cho nam giới được tính theo công thức sau: Ccr = (140-tuổi) / Scr (mg/100 ml) Chú ý: Nếu giá trị creatinin huyết thanh thu được bằng micromol/l, chúng có thể được chuyển thành mg/100 ml (mg %) như sau: Scr (mg/100 ml) = Scr (micromol/l) *113,12 /10 000= Scr (micromol/l) / 88,4. Trong đó: 113,12 là phân tử khối của creatinin. Đối với nữ, kết quả trên nhân với 0,85. Công thức này không dùng để tính độ thanh thải creatinin ở trẻ em. Trong thực tế, điều này có nghĩa là hầu hết bệnh nhân sẽ được duy trì từ 0,5 – 1 ml mỗi ngày. Tuy nhiên ở những người nhạy cảm với các tác dụng không mong muốn của digoxin, liều 62,5 microgram (0,0625 mg) mỗi ngày hoặc ít hơn có thể được dùng. Ngược lại, một số bệnh nhân có thể cần liều cao hơn. Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 10 tuổi: Ở trẻ sơ sinh, đặc biệt ở trẻ sinh non tháng, độ thanh thải digoxin ở thận giảm, cần phải theo dõi để điều chỉnh liều lượng phù hợp. Trẻ em thường cần liều lớn hơn người lớn dựa trên trọng lượng cơ thể hoặc diện tích bề mặt cơ thể, như được chỉ ra dưới đây. Liều khởi đầu: Trẻ sơ sinh non tháng dưới 1,5 kg: 20 microgam/kg trong 24 giờ. Trẻ sơ sinh non tháng 1,5 – 2,5 kg: 30 microgam/kg trong 24 giờ. Trẻ sơ sinh đủ tháng – 2 tuổi: 35 microgam/kg trong 24 giờ. Trẻ 2 – 5 tuổi: 35 microgam/kg trong 24 giờ. Trẻ em 5 – 10 tuổi: 25 microgam/kg trong 24 giờ. Liều khởi đầu được chia nhỏ với một nửa tổng liều là liều đầu tiên và phần còn lại của tổng liều dùng trong khoảng 4 – 8 giờ, nhưng trước mỗi lần cho liều thêm, phải đánh giá cẩn thận đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Liều duy trì: Trẻ sơ sinh non tháng: Liều hàng ngày = 20% liều khởi đầu trong 24 giờ (tiêm tĩnh mạch) Trẻ sơ sinh đủ tháng và trẻ em dưới 10 tuổi: Liều hàng ngày = 25% liều khởi đầu trong 24 giờ (tiêm tĩnh mạch) Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin huyết thanh để làm cơ sở điều chỉnh liều. Người cao tuổi: Ở người cao tuổi, xu hướng suy giảm chức năng thận và khối lượng cơ thấp ảnh hưởng đến dược động học của digoxin do đó nồng độ digoxin trong huyết thanh cao và độc tính có thể xảy ra. Vì vậy nên điều chỉnh giảm liều ở nhóm bệnh nhân này. Nên kiểm tra nồng độ digoxin trong huyết thanh và tránh hạ kali máu. Suy thận: Clcr 10 – 50 ml/phút: Sử dụng 25 – 75% liều hoặc cách 36 giờ/liều. Clcr < 10 ml/phút: Sử dụng 10 – 20% liều hoặc cách 48 giờ/liều. Giảm liều tấn công khoảng 50%. Không thẩm phân được: (0 – 5%) Thay đổi từ digitoxin sang digoxin: Trong tuần thứ nhất, sau khi ngừng digitoxin, chỉ dùng nửa liều duy trì digoxin. Nếu không, sẽ có nguy cơ quá liều và ngộ độc, vì digitoxin có thời gian bán thải dài. Sau một tuần đã dùng nửa liều duy trì, dùng digoxin với liều duy trì đầy đủ hàng ngày, bắt đầu từ đầu tuần thứ hai, sau khi ngừng digitoxin.
Cách dùng
Digoxin được chỉ định điều trị suy tim mạn tính chủ yếu là do rối loạn chức năng tâm thu. Lợi ích điều trị của digoxin tốt hơn ở bệnh nhân giãn thất. Digoxin được chỉ định đặc biệt cho suy tim kèm theo rung tâm nhĩ. Digoxin được chỉ định điều trị loạn nhịp nhanh trên thất (cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất). Digoxin tiêm được chỉ định khi cần dùng digitalin tiêm khẩn cấp ở bệnh nhân không dùng glycosid tim trong vòng 2 tuần trước
Chống chỉ định
Quá mẫn với digoxin hoặc digitalis hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Block nhĩ thất độ III, block nhĩ – thất độ II; loạn nhịp trên thất do hội chứng Wolff -Parkinson -White đặc biệt khi có kèm rung nhĩ vì có nguy cơ gây rung thất hoặc nhịp nhanh thất; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng). Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ĐTĐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị. Loạn nhịp nhanh thất hoặc rung thất; viêm cơ tim. Viêm màng tim co thắt (trừ khi để kiểm soát rung nhĩ hoặc cải thiện suy tim nhưng phải thận trọng). Hội chứng tăng nhạy cảm xoang cảnh. Hội chứng nhịp nhanh nhịp chậm.
Thận trọng
Phụ nữ có thai Không chống chỉ định sử dụng digoxin trong thai kỳ, mặc dù liều dùng và khả năng kiểm soát ít dự đoán được hơn so với trên phụ nữ không mang thai, kèm theo một số yêu cầu tăng liều dùng digoxin trong thai kỳ. Cũng như các thuốc khác, chỉ sử dụng digoxin khi lợi ích lâm sàng trên mẹ vượt trội so với bất cứ nguy cơ nào tiến triển trên thai nhiMặc dù tiếp xúc trước với các chế phẩm digitalis, hiện chưa quan sát được tác dụng phụ đáng kể nào trên thai nhi hoặc trên trẻ sơ sinh khi nồng độ digoxin trong huyết thanh được duy trì trong giới hạn bình thường. Mặc dù tình trạng tích lũy digoxin trong cơ tử cung có thể dẫn đến sinh non và nhẹ cân ở trẻ sơ sinh, không thể loại trừ khả năng do một bệnh tim tiềm ẩn gây ra. Sử dụng digoxin ở mẹ giúp điều trị thành công nhịp tim nhanh và suy tim sung huyết ở thai nhi. Các tác dụng không mong muốn trên thai nhi đã được báo cáo ở người mẹ bị nhiễm độc digoxin Phụ nữ cho con bú Mặc dù digoxin được bài tiết qua sữa mẹ, lượng thuốc là không đáng kể và không chống chỉ định sử dụng digoxin ở phụ nữ cho con bú. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc Do thuốc có tác dụng không mong muốn gây ngủ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt, mất phương hướng nên không lái xe hoặc vận hành máy móc khi sử dụng thuốc này
Quá liều
Ngừng digoxin (thường chỉ cần ngừng digoxin nếu các triệu chứng không nghiêm trọng); dùng than hoạt, cholestyramin, hoặc colestipol để thúc đẩy thanh thải glycosid; dùng muối kali nếu có giảm kali huyết và giảm chức năng thận, nhưng không dùng nếu có tăng kali huyết hoặc blốc tim hoàn toàn, trừ khi những triệu chứng này có liên quan với nhịp tim nhanh trên thất. Những thuốc khác dùng điều trị loạn nhịp do ngộ độc digoxin là lidocain, procainamid, propranolol, và phenytoin. Tạo nhịp có thể tạm thời có tác dụng tốt trong trường hợp blốc tim nặng. Dùng một tác nhân chelat (ví dụ, EDTA), có tác dụng gắn kết calci, để điều trị loạn nhịp do ngộ độc digoxin, do giảm kali huyết, hoặc tăng calci huyết. Khi quá liều digoxin đe dọa tính mạng, tiêm tĩnh mạch thuốc Fab miễn dịch kháng digoxin (từ cừu). Một lọ chứa 40 mg Fab miễn dịch với digoxin (từ cừu) có thể gắn kết khoảng 0,6 mg digoxin.
Dược động học
Hấp thu: Với một liều cụ thể digoxin, nồng độ thuốc trong huyết tương thay đổi giữa các người bệnh và nồng độ thuốc có thể có tác dụng điều trị cho người này nhưng lại có tác dụng độc đối với người kia. Tỷ lệ nồng độ digoxin ở cơ tim đối với nồng độ huyết tương thường không thay đổi ở từng người bệnh. Hấp thu digoxin ở cơ tim ở bất cứ nồng độ nào trong huyết tương cũng gần gấp đôi ở trẻ em so với người lớn. Nếu phải định lượng nồng độ thuốc trong huyết tương, phải lấy mẫu máu ít nhất 6 – 8 giờ sau liều hằng ngày và nên lấy ngay trước liều hằng ngày tiếp đó. Nồng độ điều trị của digoxin trong huyết tương ở người lớn thường là 0,5 – 2 nanogam/ml. Ở một số người bệnh bị rung nhĩ để làm chậm nhịp thất, có thể cần phải đến nồng độ ổn định 2 – 4 nanogam/ml trong huyết tương.Ở người lớn, nồng độ digoxin ổn định trong huyết tương gây độc thường là trên 2 nanogam/ml (nhưng không phải bao giờ cũng gây độc). Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể dung nạp được nồng độ digoxin trong huyết tương cao hơn so với người lớn, nhưng nồng độ huyết tương cao hơn 2 nanogam/ml không thêm được lợi ích nào. Một số nhà lâm sàng cho rằng nồng độ ổn định 1,1 – 1,7 nanogam/ml trong huyết tương thường cho tác dụng điều trị thỏa đáng. Không được dùng duy nhất một định lượng nồng độ digoxin trong huyết tương để chỉnh liều, mà phải phân tích trong toàn cảnh lâm sàng. Phân bố: Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, khoảng 20 – 30% digoxin trong máu gắn vào protein huyết tương. Ở người suy thận nặng, thể tích phân bố digoxin nhỏ hơn so với người bình thường. Digoxin được phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể, nồng độ cao nhất thấy ở tim, thận, ruột, dạ dày, gan, cơ xương. Nồng độ thấp nhất ở huyết tương và não. Ở cơ tim, digoxin tìm thấy ở hệ thống sarcolemma-T gắn vào một thụ (có thể là Na+.K+.ATPase). Chỉ một lượng nhỏ digoxin được phân bố vào mỡ. Digoxin qua nhau thai. Ở nữ mang thai đã ngấm digitan do dùng digoxin, nồng độ digoxin trong huyết tương mẹ và thai nhi bằng nhau. Nồng độ digoxin trong huyết tương mẹ và sữa tương tự. Thải trừ: Nửa đời (phân bố) ban đầu digoxin khoảng 30 phút sau khi tiêm tĩnh mạch ở người bệnh có chức năng thận bình thường và suy. Nửa đời thải trừ ở người có chức năng thận bình thường: 34 – 44 giờ, kéo dài ở người suy thận 4,5 ngày hoặc lâu hơn. Kéo dài ở người giảm năng giáp và giảm ở người tăng năng giáp, không thay đổi ở người có lỗ dò mật. Chuyển hóa: Ở phần lớn người bệnh, chỉ một lượng nhỏ digoxin được chuyển hóa, nhưng mức độ chuyển hóa thay đổi. Một số chuyển hóa được coi là ở gan, nhưng digoxin rõ ràng được chuyển hóa do vi khuẩn ở trong lòng đại tràng sau khi uống và có khả năng đào thải qua mật sau khi tiêm tĩnh mạch. Mức độ chuyển hoá do vi khuẩn ở đại tràng sau khi uống tỏ ra thay đổi nghịch với sinh khả dụng của chế phẩm. Digoxin bị tách từng bước phần đường để tạo thành digoxigenin-bisdigitoxosid, digoxigenin-monodigitoxosid và digoxigenin; các chất chuyển hóa này có hoạt tính giảm dần đối với tim. Digoxigenin về sau epime – hóa và/hoặc liên hợp để tạo thành các hợp chất không có hoạt tính đối với tim. Digoxin cũng bị khử vòng lacton để tạo thành dihydrodigoxin, chất này cũng từng bước bị tách phần đường để tạo thành dihydrodigoxigenin-bisdigitoxosid, dihydrodigoxigenin-monodigi toxosid và dihydrodigoxigenin; các chất chuyển hóa khử này không có hoạt tính đối với tim. Ở khoảng 10% người bệnh dùng digoxin, khoảng hơn 40% thuốc bài tiết vào nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa khử. Do viên nang hấp thu nhanh và nhiều, nên dùng có thể giảm thiểu tạo thành các chất chuyển hóa khử ở các người bệnh này. Digoxin bài tiết chủ yếu vào nước tiểu, chủ yếu dưới dạng thuốc không chuyển hoá, do lọc cầu thận và tiết tích cực qua ống thận; cũng có thể xảy ra tái hấp thu ống thận. Ở đa số người bệnh, một lượng nhỏ chất chuyển hóa cũng được bài tiết vào nước tiểu, nhưng ở một số người bệnh, khoảng 40% thuốc hoặc hơn đào thải vào nước tiểu là chất chuyển hóa khử. Ở người khỏe mạnh, khoảng 50 – 70% liều digoxin tiêm tĩnh mạch đào thải không chuyển hóa vào nước tiểu. Một lượng nhỏ chất chuyển hóa có hoạt tính đối với tim và digoxin không chuyển hóa cũng được bài tiết vào mật và phân. Ở người suy thận, đào thải digoxin và các chất chuyển hóa tăng trong phân. Chuyển hóa và bài tiết digoxin không thay đổi rõ ở người bị bệnh gan có chức năng thận bình thường
Bảo quản
Quá mẫn với digoxin hoặc digitalis hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Block nhĩ thất độ III, block nhĩ – thất độ II; loạn nhịp trên thất do hội chứng Wolff -Parkinson -White đặc biệt khi có kèm rung nhĩ vì có nguy cơ gây rung thất hoặc nhịp nhanh thất; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng). Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ĐTĐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị. Loạn nhịp nhanh thất hoặc rung thất; viêm cơ tim. Viêm màng tim co thắt (trừ khi để kiểm soát rung nhĩ hoặc cải thiện suy tim nhưng phải thận trọng). Hội chứng tăng nhạy cảm xoang cảnh. Hội chứng nhịp nhanh nhịp chậm.
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá