Mỗi 1 ml có chứa Thành phần hoạt chất Moxifloxacin (Dudi dang moxifloxacin hydroclorid) 5,0 mg Dexamethason phosphat (Dưới dạng dexamethason natri phosphat) 1,0 mg Thành phần tá dược: Natri edetat,…
Mỗi 1 ml có chứa Thành phần hoạt chất Moxifloxacin (Dudi dang moxifloxacin hydroclorid) 5,0 mg Dexamethason phosphat (Dưới dạng dexamethason natri phosphat) 1,0 mg Thành phần tá dược: Natri edetat, natri clorid, acid boric, sorbitol, tyloxapol, dung dịch natri hydroxid 10%, dung dịch hydrochloric ac
Quy cách đóng gói
Hộp 1 ống x 2ml
Mã sản phẩm
D01149
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi 1 ml có chứa Thành phần hoạt chất Moxifloxacin (Dudi dang moxifloxacin hydroclorid) 5,0 mg Dexamethason phosphat (Dưới dạng dexamethason natri phosphat) 1,0 mg Thành phần tá dược: Natri edetat, natri clorid, acid boric, sorbitol, tyloxapol, dung dịch natri hydroxid 10%, dung dịch hydrochloric acid 10%, nước cất pha tiêm vừa đủ.
Công dụng
Nhóm dược lý: Phối hợp kháng sinh nhóm fluoroquinolon và glucocorticoid Mã ATC: 501CA01 Cơ chế tác dụng Moxifloxacin: Cơ chế tác dụng của moxifloxacin (cũng như các kháng sinh fluoroquinolon khác) liên quan đến sự ức chế enzym topoisomerase IV và ADN gyrase. Các enzym này cần cho sự tái tạo, sao chép, sửa chữa và kết hợp lại ADN của vi khuẩn. Ở các vi khuẩn Gram (-), các fluoroquinolon tác dụng chủ yếu vào ADN gyrase hơn là topoisomerase IV, còn ở vi khuẩn Gram (+) thì ngược lại. Thử nghiệm tính nhạy cảm của moxifloxacin Chưa có dữ liệu về sự tương quan được lý với kết quả làm sàng của moxifloxacin khi sử dụng theo đường dùng tại chỗ. Theo kết quả của Ủy ban Châu Âu về khả năng kháng khuẩn nhạy cảm dựa trên các giá trị dịch tế có nguồn gốc từ đường cong phân phối MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) để chỉ ra sự nhạy cảm của moxifloxacin – Corynebacterium: Không có thông tin – Staphylococcus aureus 0,25 mg/1 – Staphylococcus, coag-neg. 0,25 mg/1 – Streptococcus pneumoniae 0,5 mg/l – Streptococcus pyogenes 0,5 mg/l – Streptococcus, viridans group 0,5 mg/l – Enterobacter spp. 0,25 mg/1 – Haemophilus influenzae 0,125 mg/1 – Klebsiella spp. 0,25 mg/l – Moraxella catarrhalis 0,25 mg/1 – Morganella morganii 0,25 mg/1 – Neisseria gonorrhoeae 0,032 mg/l – Pseudomonas aeruginosa 4,0 mg/1 – Serratia marcescens 1,0 mg/1 Tỷ lệ để kháng có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian của các loài kháng kháng sinh đặc biệt trong nhiễm khuẩn nặng. Khi lựa chọn thuốc kháng sinh, bác sĩ nên cân nhắc vị trí và từng địa phương khác nhau để lựa chọn thuốc thích hợp. Moxifloxacin nhạy cảm với các vi sinh vật sau: Vi sinh vật nhạy cảm thông thường Vi khuẩn gram dương hiếu khí – Họ Corynebacterium bao góm: + Corynebacterium diphtheriae + Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin) + Streptococcus pneumoniae + Streptococcus pyogenes + Nhóm Streptococcus viridans Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: – Enterobacter cloacae – Haemophilus influenzae Klebsiella oxytoca – Moraxella catarrhalis – Serratia marcescens Vi khuẩn kị khí: – Proprionibacterium acnes Các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis Một số loài vi khuẩn đa kháng: Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (da kháng methicillin) Staphylococcus coagulase âm tính (đã kháng methicillin) Vi khuẩn gram âm hiểu khí: Neisseria gonorrhoeae Các vi khuẩn khác: Không có. Dexamethason: Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mà. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, rất ít tác dụng lên cân bằng điện giải. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lán, mạnh hơn prednisolon 7 lần Dexamethason cũng được dùng tại chỗ tra vào kết mạc để điều trị chứng viêm hay dị ứng ở mắt. Liệu pháp corticosteroid tra mắt không chữa khỏi bệnh nên cần xác định loại trừ nguyên nhân viêm, nếu có thể.
Chỉ định
Dùng điều trị trường hợp nhiễm khuẩn ở mát, gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Ngăn ngừa tình trạng viêm và nhiễm khuẩn có thể xảy ra sau khi phẫu thuật ở mắt.
Liều dùng
Để phòng ngừa viêm và nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật mắt: Nhỏ 1 giọt dung dịch x 4 lần/ngày vào bên mắt phẫu thuật, bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật và kéo dài thêm 15 ngày sau phẫu thuật. Với bệnh nhân phẫu thuật đục thủy tinh thể, nhỏ thuốc ngay sau khi phẫu thuật xong. Với bệnh nhân phẫu thuật khúc xạ bằng LASIK, nhỏ thuốc trong vòng 15 phút sau khi phẫu thuật. Với bệnh nhân bị nhiễm khuẩn mắt do vi khuẩn nhạy cảm: Nhỏ thuốc 4 lần/ngày, mỗi lần 1 giọt, trong vòng 7 ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Người cao tuổi. Không cần hiệu chỉnh liều. Trẻ em: Hiệu quả và an toàn trên trẻ em chưa được xác định. Để tránh tạp nhiễm vào đầu lọ nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, không được để đầu nhỏ thuốc chạm vào mi mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật nửa Để ngăn chặn thuốc được hấp thu qua niêm mạc mũi, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, cần đóng ống mũi lệ lại bằng cách dùng tay trong vòng 2 – 3 phút từ khi dùng thuốc. Sau khi mở nắp, cần bỏ đi giọt đầu tiên trước mỗi lần dùng thuốc. Nếu có nhiều hơn một chế phẩm dùng tại chỗ trên mắt được chỉ định, các chế phẩm phải được dùng cách nhau. ít nhất 5 phút. Chế phẩm thuốc mở nên được sử dụng sau cùng. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, số lần dùng và thời gian dùng thuốc. Không tự ý ngừng sử dụng thuốc mà không tham vấn ý kiến bác sĩ. Không sử dụng thuốc đã quá hạn.
Cách dùng
Dùng điều trị trường hợp nhiễm khuẩn ở mát, gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Ngăn ngừa tình trạng viêm và nhiễm khuẩn có thể xảy ra sau khi phẫu thuật ở mắt.
Chống chỉ định
-Bệnh nhân viêm giác mạc biểu mô do Herpes simplex (viêm giác mạc đuôi gai). – Bệnh do Vaccinia, Varicella và các virus khác gây ra ở kết mạc và giác mạc. – Nhiễm khuẩn Mycobacteria ở mắt, nhiễm nằm ở các tổ chức thuộc mắt. – Quá mẫn với quinolon, dexamethason hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. – Bệnh nhân bị glaucom hoặc các bệnh có thể gây mỏng giác mạc hoặc màng cứng của mắt
Thận trọng
Như với các thuốc có sử dụng kháng sinh khác, dùng thuốc kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các chủng vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả bội nhiễm nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, cần tới gặp bác sĩ và áp dụng những biện pháp điều trị thích hợp. Nếu bị dị ứng với các kháng sinh khác tương tự như moxifloxacin, có thể dị ứng khi dùng dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin và dexamethason. Trong các trường hợp này, cần ngưng sử dụng thuốc, tới gặp bác sĩ để có các biện pháp điều trị thích hợp. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Thời kỳ mang thai Vì không có các nghiên cứu có kiểm soát và đầy đủ ở phụ nữ mang thai, dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin và dexamethason chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích sử dụng cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai. Thời kỳ cho con bú Moxiflaxacin không được xác định trong sữa mẹ, mặc dù moxifloxacin được cho là bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, dexamethason vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Do đó không nên sử dụng dung dịch nhỏ mắt này trong thời kỳ cho con bú Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Một số tác dụng phụ như khô mắt, chảy nước mắt, giảm thị lực… có thể xảy ra do đó cần thận trọng khi vận hành lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều
Khi dùng ngoài, chưa có trường hợp quá liều dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin và dexamethason nào được báo cáo. Thông tin về quá liều của thuốc còn hạn chế. Khi nhỏ mắt quá liều có thể rửa mắt ngay bằng nước ấm để loại bỏ thuốc. Không nhỏ thêm thuốc vào mắt cho tới thời điểm dùng liều tiếp theo
Dược động học
Moxifloxacin sử dụng tại chỗ trên mắt, moxifloxacin được hấp thu vào hệ thống tuần hoàn. Nồng độ trong trong huyết tương của maxifloxacin được đo ở 21 nam và nữ sau khi dùng liều tại chỗ bằng cách nhỏ 3 lần/ngày x 4 ngày, giá trị trung bình tương ứng ở trạng thái ổn định của Cmax và AUC là 2,7 mg/ml và 41,9 ngh/ml. Thời gian bán thải của moxifloxacin được ước tính khoảng 13 giờ. Sau khi dùng tại chỗ trên mặt, dexamethason được hấp thu vào trong thủy dịch, giác mạc, mống mắt, màng mạch, thể mi và võng mạc. Hấp thu hoàn toàn có thể xảy ra nhưng chỉ đáng kể khi dùng liều cao hơn hoặc trong điều trị nhi mở rộng. Dexamethason natri phosphat nhanh chóng được biến đổi thành dexamethason sau khi sử dụng. Lên đến 77% dexamethason được liên kết với protein. Hơn 60% dexamethason được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thời gian bán thải của dexamethason xấp xỉ 3,6 – 0,9 giờ
Bảo quản
Bảo quản trong bao bi kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 15 ngày sau khi mở nắp