Giúp cải thiện các triệu chứng liên quan đến: Viêm mũi dị ứng, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, sung huyết cũng như chảy nước mắt ngứa mắt, ho và ngứa họng. Sản phẩm cũng có tác dụng trên các trường hợp bị mề đay
Thành phần
Mỗi 1 ml chứa Desloratadin 0,5 mg
Công dụng
Hấp thu: Có thể định lượng được nồng độ trong huyết tương của Desloratadin trong vòng 30 phút sau khi dùng Desloratadin. Desloratadin được hấp thu tốt với nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3 giờ. Sinh khả dụng của Desloratadin tỷ lệ thuận với liều dùng từ 5mg-20mg Phân bố: Desloratadin gắn kết vừa phải (83-87%) với protein huyết tương. Chuyển hóa: Chưa xác định được men chịu trách nhiệm chuyển hóa Desloratadin, do đó chưa loại trừ hoàn toàn một vài trương tác của Desloratadin với các thuốc khác. Nhữn nghiên cứu in vivo với các chất ức chế đặc hiệu CYP3A4 và CYP2D đã chứng minh rằng những men này không quan trọng trong việc chuyển hóa của Desloratadin. Desloratadin không ức chế CYP3A4 hặc CYP2D6 và cũng không phải là chất nền hoặc chất ức chế P-glycoprotein Thải trừ: thời gian bán thải giai đoạn cuối khoảng 27 giờ. Mức độ tích lũy của Desloratadin phù hợp với thời gian bán thải của thuốc( khoảng 27 giờ) và liều dùng một lần/ ngày
Chỉ định
Được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi để giảm các triệu chứng liên quan đến tóc: Viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết, nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho Mề đay như giảm ngứa, kích cỡ và số lượng ban
Liều dùng
Liều dùng Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 10 ml( 5mg) /1 lần/ngày. Bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận: khởi đầu 5 mg cách nhật. Trẻ em 6-11 tuổi: 5 mL( 2,5 mg) /1 lần/ngày, 2-5 tuổi: 2,5 mL(1,25 mg)1 lần/ngày, 6-11 tháng tuổi: 2 mL(1 mg)/1 lần/ngày Cách dùng: Có thể dùng trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn. Uống trực tiếp dung dịch thuốc hoặc pha loãng với nước nếu cần
Cách dùng
Được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi để giảm các triệu chứng liên quan đến tóc: Viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết, nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho Mề đay như giảm ngứa, kích cỡ và số lượng ban
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Thận trọng
Chưa đánh giá an toàn hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận nặng Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn dung nạp Fructose Thận trọng cho người vận hành máy móc, lái xe Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai: Nhìn chung không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều Desloratadin cao gấp 34 lần liều lâm sàng đề nghị cho người Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng Desloratadin. Do chưa có dữ liệu lâm sàng trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn của Desone trong thời kỳ mang thai. Không sử dụng được Desone trong thai kỳ trừ lợi ích vượt trội nguy cơ Phụ nữ cho con bú: Không dùng Desone cho phụ nữ cho con bú do Desloratadin được tiết vào sữa mẹ
Quá liều
các TDKMM khi sử dụng thuốc quá liều tương tự như các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc với liều yêu cầu, nhưng mức độ ảnh hưởng cao hơn
Dược động học
Desloratadin là chất chuyển hóa descarboethoxy có hoạt tính của loratadin và là một thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài. Thuốc có tác dụng đối kháng chọn lọc đặc hiệu trên thụ thể H1, ở ngoại biên. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy desloratadin ngăn chặn sự phóng thích histamin từ tế bào mast của người. Do desloratadin khó qua hàng rào máu não, nên thuốc được xếp vào nhóm thuốc kháng histamin ”không an thần” hoặc thuốc kháng histamin thế hệ hai. Cơ chế tác dụng: Desloratadin là một chất kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài với tác động kháng histamin chọn lọc trên thụ thể H1. Số liệu về sự với gắn thụ thể cho thấy ở nồng độ 2 – 3mg/ml (7nanomol), desloratadin thể hiện tương tác điển hình với thụ thể H1 ở người. Desloratadin ức chế sự giải phóng histamin từ các dưỡng bào trong thử nghiệm in vitro. Desloratidin có tác động kéo dài và không gây buồn ngủ do nó không dễ di qua hàng rào máu não.
Bảo quản
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.