Acid alpha lipoic (acid thioctic) là một coenzym có hoạt tính chống oxy hóa mạnh, thể hiện tác dụng trong cả môi trường nước và môi trường dầu. Sau khi tấn công các gốc tự do, acid alpha lipoic (acid thioctic) có khả năng tự hoàn nguyên trở về dạng có hoạt tính. Acid alpha lipoic (acid thioctic) còn giúp phục hồi hoạt động của một số chất chống oxy hóa khác như vitamin E, vitamin C, glutathion, coenzym Q10. Acid alpha lipoic (acid thioctic) cũng đóng vai trò quan trọng trong sinh tổng hợp glutathion. Sau khi được hấp thu, acid alpha lipoic (acid thioctic) chuyển hóa thành dihydrolipoic acid, chất này giúp chuyển cystin thành cystein và kích thích quá trình sinh tổng hợp glutathion. Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát, sự kết hợp giữa acid alpha lipoic và acid omega-3 đã cho thấy hiệu quả trong việc làm chậm quá trình suy giảm nhận thức và hoạt động chức năng có liên quan đến bệnh alzheimer. Trên in vivo, acid alpha lipoic có tác dụng tăng sản xuất acetycholin và chống lại sự tích tụ của các sản phẩm peroxy lipid. Nó cũng bảo vệ các tế bào thần kinh thông qua cơ chế truyền tín hiệu tế bào bao gồm các tín hiệu ngoại bào liên quan đến con đường kinase. Nghiên cứu cho thấy acid alpha lipoic giảm đáng kể sự thoái hóa thần kinh với sự cải thiện quan sát được trong phục hồi tế bào thần kinh và phục hồi chức năng. Acid alpha lipoic kích thích sản xuất cAMP qua các thụ thể prostanoid EP2 và EP4, ức chế sự tổng hợp interferon gamma và ức chế khả năng gây độc tế bào trong các tế bào NK. Acid lipoic xử lý làm giảm các triệu chứng của bệnh đa xơ cứng (MS), viêm não tuỷ tự miễn trên thực nghiệm ở mô hình động vật. Nghiên cứu bước đầu trên động vật cũng cho thấy acid alpha lipoic có khả năng thúc đẩy quá trình liền vết thương. Acid alpha lipoic tăng sinh tổng hợp collagen mới trong nguyên bào sợi ở da người bình thường. Nghiên cứu cho thấy acid alpha lipoic tăng hiệu quả của sự biểu hiện và sự lắng đọng collagen loại I trong nguyên bào sợi. Acid alpha lipoic cũng tạo điều kiện cho sự biểu hiện của enzym collagen prolyl-4-hydroxylase. Ngoài ra, acid lipoic tăng cường tổng hợp collagen loại I thông qua việc kích hoạt các tín hiệu Smad. Trong một nghiên cứu in vivo, acid alpha lipoic là chất ức chế các ảnh hưởng của chrysen (một thành phần từ khói thuốc lá) trên các tế bào Müller (MIOM1). Nghiên cứu cho thấy acid alpha lipoic có tác dụng giảm hoặc ngăn chặn sự thoái hóa tế bào Müller trong các bệnh thoái hóa võng mạc. Trên in vivo, acid alpha lipoic cũng cho thấy hiệu quả trong việc phòng và cải thiện chức năng sau đột quỵ, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch.
Chỉ định
– Hỗ trợ và điều trị bệnh gan cấp và mạn tính, giải độc cơ thể khỏi độc tính của rượu bia, kim loại nặng, các thuốc gây độc … – Hỗ trợ và phòng các biến chứng thần kinh, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng, thoái hóa võng mạc … của bệnh tiểu đường. – Hỗ trợ phòng và điều trị xơ vữa động mạch vành và não, cao huyết áp, bệnh viêm não tủy tự miễn, bệnh não hoại tử cấp, bệnh đa xơ cứng, bệnh Alzheimer. – Hỗ trợ và ngăn ngừa đột quỵ do tai biến mạch máu não. Ngăn ngừa suy giảm thính lực ở người già, suy giảm thính lực do tiếng ồn – Hỗ trợ phòng ngừa thoái hóa điểm vàng (có liên quan đến tuổi tác), võng mạc và thủy tinh thể ở người bình thường. Phòng điều trị Glaucom. – Hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành vết đồi mồi trên da và các vết nhăn trên mặt – Điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường.
Liều dùng
– Đối với bệnh nhân tiểu đường: +Điều trị các rối loạn cảm giác do viêm dây đa thần kinh do đái tháo đường: Ngày uống 3 viên 1 lần duy nhất vào bữa sáng trước khi ăn 30 phút +Phòng biến chứng thần kinh, biến chứng đục thuỷ tinh thể, thoái hoá võng mạc, nhiễm trùng của bệnh tiểu đường:1 viên/lần 2-3 lần/ngày + Hỗ trợ điều trị tiểu đường: 1 viên/lần 2-3 lần/ngày – Đối với da: Làm giảm các vết đồi mồi nám da, hỗ trợ quá trình tái tạo da, làm chậm lão hoá: 1 viên/ lần x 2 lần/ngày sử dụng trong 4-8 tuần – Đối với mắt: Giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh Glaucom: 1 viên/lần x 2 lần/ngày Ngoài ra: – Điều trị Alzeimer: 1 viên/lần 2-3 lần/ ngày – Phòng đột quỵ, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch:1 viên/lần x 1-2 lần/ngày – Điều trị suy nhược, stress, giai đoạn phục hồi sau chấn thương:1 viên/lần x 1-2 lần/ngày – Tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng trong phòng và điều trị ung bướu, các bệnh lý về gan, suy giảm miễn dịch: 1 viên/lần x 3 lần/ngày – Điều trị ngộ độc thức ăn: 1 viên x 3 lần/ngày Hoặc theo liều lượng cụ thể của bác sĩ
Cách dùng
– Hỗ trợ và điều trị bệnh gan cấp và mạn tính, giải độc cơ thể khỏi độc tính của rượu bia, kim loại nặng, các thuốc gây độc … – Hỗ trợ và phòng các biến chứng thần kinh, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng, thoái hóa võng mạc … của bệnh tiểu đường. – Hỗ trợ phòng và điều trị xơ vữa động mạch vành và não, cao huyết áp, bệnh viêm não tủy tự miễn, bệnh não hoại tử cấp, bệnh đa xơ cứng, bệnh Alzheimer. – Hỗ trợ và ngăn ngừa đột quỵ do tai biến mạch máu não. Ngăn ngừa suy giảm thính lực ở người già, suy giảm thính lực do tiếng ồn – Hỗ trợ phòng ngừa thoái hóa điểm vàng (có liên quan đến tuổi tác), võng mạc và thủy tinh thể ở người bình thường. Phòng điều trị Glaucom. – Hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành vết đồi mồi trên da và các vết nhăn trên mặt – Điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với acid alpha lipoic (acid thioctic) hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
– Acid alpha lipoic (acid thioctic) có tác dụng không mong muốn, dù rất hiếm gặp, là làm giảm lượng đường trong máu. Nên kiểm tra lượng đường máu và điều chỉnh liều dùng các thuốc điều trị tiểu đường hợp lý trong trường hợp cần thiết. – Sản phẩm có chứa sorbitol, nếu người bệnh có bệnh lý không dung nạp với một số loại đường, cần thận trọng và nên tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. – Sản phẩm có chứa natri methylparaben, natri propylparaben có thể gây một số phản ứng dị ứng. Cần tham vấn ý kiến của bác sĩ trong trường hợp có tiền sử dị ứng với các paraben và muối của chúng. Sản phẩm chứa dầu đậu nành. Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với dầu đậu nành hoặc lạc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng thuốc acid alpha lipoic (acid thioctic) cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú vì vẫn chưa có các nghiên cứu đầy đủ về sự an toàn của thuốc khi sử dụng cho các đối tượng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Do có một số tác dụng không mong muốn như chóng mặt, ra mồ hôi, đau đầu và rối loạn thị giác nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều
Triệu chứng quá liều: Buồn nôn, đau bụng, hạ đường huyết Xử trí: Gây nôn hoặc than hoạt để loại bỏ lượng thuốc chưa được hấp thụ hết khoỉ đường tiêu hoá Điều trị hỗ trợ
Dược động học
Acid alpha lipoic (acid thioctic) được hấp thu dễ dàng qua đường uống, phân bố vào gan và chuyển hóa thành dihydro lipoic acid trong các mô cơ thể. Sinh khả dụng tuyệt đối của acid alpha lipoic (acid thioctic) (so với khi dùng đường tiêm) là xấp xỉ 20%. Acid alpha lipoic (acid thioctic) qua được hàng rào máu não. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 30 phút. Quá trình chuyển hóa xảy ra chủ yếu do oxy hóa cắt ngắn chuỗi β-oxidation và/ hoặc S-methyl hóa các thiol đồng vị. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 25 phút. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, trong đó chủ yếu dưới dạng đã chuyển hóa (80-90%). Chỉ một lượng nhỏ thuốc thải trừ nguyên dạng qua nước tiểu. Không có thông tin về sự thay đổi dược động học của thuốc ở bệnh nhân suy gan và bệnh nhân suy thận. Không cần hiệu chỉnh liều dùng của thuốc ở các đối tượng này.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30ºC. Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất