Mỗi viên nang mềm chứa: 1. Ursodeoxycholic acid hàm lượng 150.00mg 2. Tá dược: Dầu đậu nành, lecithin, dầu cọ, sáp ong trắng, gelatin, glycerin, sorbitol, methylparaben, propylparaben, vanillin, titan oxyd… vừa đủ
Quy cách đóng gói
Hộp 4 vỉ x 15 viên nang mềm
Mã sản phẩm
C01942
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi viên nang mềm chứa: 1. Ursodeoxycholic acid hàm lượng 150.00mg 2. Tá dược: Dầu đậu nành, lecithin, dầu cọ, sáp ong trắng, gelatin, glycerin, sorbitol, methylparaben, propylparaben, vanillin, titan oxyd… vừa đủ
Công dụng
Bản chất: Acid mật Rất có ái lực với nước (Khác với các acid mật nội sinh) Tác động trên sự tuần hoàn gan ruột của các acid mật nội sinh : tăng bài tiết các acide này ở mật, ức chế sự tái hấp thu chủ động bởi ruột, giảm nồng độ của chúng trong máu. – Làm giảm sự bão hòa cholesterol trong mật: + Giảm hấp thu cholesterol ở ruột + Tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành các acid mật nhờ tăng hoạt tính trên gan của men cholesterol 7 a-hydroxylase. + Duy trì cholesterol mật dưới dạng hòa tan
Chỉ định
Làm tan sỏi mật cholesterol ở bệnh nhân có túi mật hoạt động. Xơ gan mật nguyên phát. Cải thiện chức năng gan trong viêm gan mạn tính. Bảo vệ và phục hồi tế bào gan trước hoặc sau khi uống rượu. Khó tiêu, chán ăn do rối loạn ở đường mật. Hỗ trợ điều trị viêm túi mật, viêm đường dẫn mật. Thuốc không có tác dụng với sỏi kích thước lớn hơn 2cm, sỏi đã bị canxi hóa hoặc sỏi có thành phần chính là bilirubin hoặc sỏi hỗn hợp
Liều dùng
Cách dùng: Thuốc sử dụng đường uống, uống sau bữa ăn. Liều dùng: Điều trị sỏi túi mật cholesterol: Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7.5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày. Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm. Điều trị bệnh gan mật mạn tính: Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị. Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.
Cách dùng
Làm tan sỏi mật cholesterol ở bệnh nhân có túi mật hoạt động. Xơ gan mật nguyên phát. Cải thiện chức năng gan trong viêm gan mạn tính. Bảo vệ và phục hồi tế bào gan trước hoặc sau khi uống rượu. Khó tiêu, chán ăn do rối loạn ở đường mật. Hỗ trợ điều trị viêm túi mật, viêm đường dẫn mật. Thuốc không có tác dụng với sỏi kích thước lớn hơn 2cm, sỏi đã bị canxi hóa hoặc sỏi có thành phần chính là bilirubin hoặc sỏi hỗn hợp
Chống chỉ định
Bệnh nhân dị ứng với acid ursodeoxycholic hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị nghẽn ống mật hoàn toàn (tác động lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng). Bệnh nhân có sỏi mật calci hóa cản quang. Bệnh nhân viêm cấp tính túi mật hoặc đường mật hoặc túi mật co bóp kém. Thường xuyên có cơn đau quặn mật. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cấp. Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn’s. Bệnh nhân có vấn đề về gan hoặc ruột gây cản trở sự lưu thông của mật như tắc nghẽn ống mật, ứ mật ngoài gan, ứ mật trong gan, cắt bỏ một phần của ruột non. Bệnh nhân viêm gan cấp tính, mãn tính hoặc bệnh gan nặng. Phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai.
Thận trọng
Trong 3 tháng đầu điều trị, theo dõi thông số chức năng gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và γ-GT mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng. Khi dùng làm tan sỏi mật cholesterol, để đánh giá sự tiến bộ điều trị và phát hiện kịp thời tình trạng calci hóa của sỏi mật, chụp mật cản quang (uống) sau 6 – 10 tháng điều trị. Nếu tiêu chảy xảy ra, cần giảm liều và trong trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngừng dùng thuốc. Nên tránh chế độ ăn uống quá mức calo và cholesterol, một chế độ ăn uống ít cholesterol có thể sẽ cải thiện hiệu quả của thuốc. Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.