Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Propranolol hydroclorid – 1mg
Quy cách đóng gói
Hộp 10 lọ nhựa 1 ml
Mã sản phẩm
C02012
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Propranolol hydroclorid – 1mg
Công dụng
Ức chế hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh adrenaline và noradrenaline thông qua cơ chế chẹn thụ thể beta, ngăn chặn các chất này gắn vào thụ thể β1 (beta-1) và β2 (beta-2) của tế bào thần kinh giao cảm, do đó có tác dụng làm chậm nhịp tim, giãn mạch máu, giảm huyết áp, co thắt phế quản…
Chỉ định
Điều trị các triệu chứng nhịp tim nhanh cấp: nhịp nhanh xoang, nhịp tim nhanh và rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh bất thường bắt nguồn từ tâm thất, đồng thời theo dõi điện tâm đồ. Điều trị chứng loạn nhịp tim: trên thất (nhịp tim nhanh, rung nhĩ và rung thất, nhịp tim nhanh bộ nối) hoặc tâm thất (thất ngoại tâm thu, nhịp nhanh thất)
Liều dùng
Người lớn: tiêm tinh mạch chậm 1 ml (1 mg) trong 1 phút, đồng thời theo dõi điện tâm đồ và huyết áp. Liều không nên vượt quá 10 mg ở người bệnh tỉnh táo hoặc 5 mg ở người bệnh gây mê. Trẻ em: dùng thuốc đường tiêm thật cẩn thận và liều dùng cần điểu chỉnh theo trọng lượng cơ thể. **Lưu ý cách dùng: – Nên tiêm thuốc sau khi tiêm 1 liều atropine (1-2 mg tiêm tĩnh mạch). – Truyền tĩnh mạch: CARDIO – BFS chỉ có thể pha trong dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% (mỗi 1 ml CARDIO – BFS được pha trong 50 ml dịch truyền).
Cách dùng
Điều trị các triệu chứng nhịp tim nhanh cấp: nhịp nhanh xoang, nhịp tim nhanh và rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh bất thường bắt nguồn từ tâm thất, đồng thời theo dõi điện tâm đồ. Điều trị chứng loạn nhịp tim: trên thất (nhịp tim nhanh, rung nhĩ và rung thất, nhịp tim nhanh bộ nối) hoặc tâm thất (thất ngoại tâm thu, nhịp nhanh thất)
Chống chỉ định
Tuyệt đối: hen, suy tim, kèm xung huyết, blôc nhĩ thất độ II vàII, mạch chậm (dưới 50nhịp/phút). Mẫn cảm với thuốc. Giảm huyết áp. U tủy thượng thận. Rối loạn tuần hoàn ngoại vi. Sốc tim. Tương đối: bệnh Raynaud, phối hợp với amiodaron
Thận trọng
– Còn dùng điều trị cơ bản chứng đau nửa đầu (từ 40 đến 100mg/ngày). – Ngừng thuốc đột ngột đưa đến: rối loạn nhịp nhanh nặng, nhồi máu cơ tim, tử vong (trong trường hợp đau thắt ngực). Tăng hoạt động giao cảm, tăng huyết áp dội ngược (trong trường hợp tăng huyết áp). Vì vậy không ngừng thuốc đột nngột. – Với người cao tuổi, lúc mới dùng nên dùng liều thấp và theo dõi tim. – Thận trọng trong các bệnh phổi tắc nghẽn mạn, tiền sử co thắt phế quản, blôc nhĩ thất độ I, tăng huyết áp do u tủy thượng thận và rối loạn tuần hoàn máu ngoại biên. – Thận trọng với các bệnh đái đường, người hạ huyết áp (tăng lên do sử dụng thuốc chẹn bêta). Trường hợp gây mê để phẫu thuật cần báo cho người gây mê hồi sức biết việc sử dụng thuốc chẹn bêta (cần ngừng thuốc trước 48 giờ trước khi gây mê). Thận trọng nếu suy tuần hoàn não nếu có cường giáp, phản vệ do cơ địa dị ứng. – Với người bệnh vẩy nến, làm trầm trọng các biểu hiện phản vệ. – Nếu có tiền sử dị ứng nặng với chẹn bêta, nếu tiếp xúc trở lại với dị ứng nguyên sẽ làm nặng thêm biểu hiện phản vệ, đề kháng với adrenalin. – Chưa xác minh được cho người mang thai. Không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Bảo quản
Dung dịch propranolol sau khi pha loãng phải được tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 2-80C và sử dụng ngay trong vòng 8 giờ sau pha loãng.