BFS-Tranexamic 500mg/10ml
Không kê đơn

BFS-Tranexamic 500mg/10ml

Hoạt chất:
Mỗi 10ml chứa: Tranexamic acid 500mg
Quy cách:
Hộp 4 vỉ x 5 ống x 10ml
Mã SP:
T01279
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 10ml chứa: Tranexamic acid 500mg
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 5 ống x 10ml
Mã sản phẩmT01279

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 10ml chứa: Tranexamic acid 500mg
Công dụng
Tranxenamic acid có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chết hoạt hóa plasminogen thành plasmin, làm cho plasmin không được tạo ra. Do đó thường dùng acid tranxenamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch Tác dụng kháng plasmin: Tranexamic acid gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin, vị trí đó có ái lực với fibrin vủa plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin, như A2-macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranxenamic còn được tăng cường thêm Tác dụng cầm máu: Plasmin tăng quá mức gây ra ức chết kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của cá tác nhân đông máu… nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước đó. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranxenamic tao ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin trước đó Tác dụng chống dị ứng và chống viêm: Tranxenamic acid ức chế quá trình sản xuất kinin và những peptid có hoạt tính khách do plasmin, có thể gây ra sự tăng tính thấm thành mạch, dị ứng, và những tổn thương viêm
Chỉ định
Acid tranexamic dùng để phòng ngừa và điều trị chảy máu kết hợp tiêu fibrin quá mức ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi. Các chỉ định cụ thể như sau: Chảy máu kết hợp với tiêu fibrin quá mức trong các trường hợp: – Rong kinh, băng huyêt – Chảy máu dạ dày – Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật ảnh hưởng đến đường tiết niệu – Phễu thuật tai mũi họng( cắt amidan, nhổ răng) – Phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuật bụng và các đại phẫu khác như tim mạch thay khớp, ghép dan – Chảy máu do dùng quá liều thuốc làm tiêu huyết khối
Liều dùng
Người lớn: Điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu do tiêu fibrin quả mức: Tiêm tĩnh mạch chậm mỗi lần 0,5 – 1,0 g (hoặc 10 mg/kg), ngày 3 lần. Sau điều trị ban đầu bằng tiêm tĩnh mạch, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục, liều 25 – 50 mg/kg/ngày. Phẫu thuật răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: Tiêm tĩnh mạch mỗi lần 10 mg/kg, ngày 3 – 4 lần. Hoặc tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg ngay trước khi phẫu thuật, sau đó tiêm mỗi lần 10 mg/kg, ngày 3 – 4 lần, trong 2 – 8 ngày. Rong kinh: (khởi đầu khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt) uống mỗi lần 1,0 g, ngày 3 lần, tới 4 ngày. Liều tối đa mỗi ngày 4,0 g. Trẻ em: dùng đường tĩnh mạch 10 mg/kg, ngày 2 – 3 lần, tùy theo chỉ định. Người suy thận: Điều chỉnh liều dùng và khoảng cách dùng dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh (SCC) hoặc độ thanh thải creatinin (Cl,,) Nồng độ Creatinin huyết thanh (micromol/L) Liều tiêm tĩnh mạch tranexamic acid 120-250 10mg/kg 2 lần/ ngày 250-500 10mg/kg/ngày >500 10mg/kg mỗi 48 giờ hoặc 5mg/kg mỗi 24h
Cách dùng
Acid tranexamic dùng để phòng ngừa và điều trị chảy máu kết hợp tiêu fibrin quá mức ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi. Các chỉ định cụ thể như sau: Chảy máu kết hợp với tiêu fibrin quá mức trong các trường hợp: – Rong kinh, băng huyêt – Chảy máu dạ dày – Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật ảnh hưởng đến đường tiết niệu – Phễu thuật tai mũi họng( cắt amidan, nhổ răng) – Phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuật bụng và các đại phẫu khác như tim mạch thay khớp, ghép dan – Chảy máu do dùng quá liều thuốc làm tiêu huyết khối
Chống chỉ định
Quá mẫn với tranexamic acid Có tiền sử mắc các bệnh huyết khôi Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu Suy thận đang điều trị bằng liệu pháp đông máu Suy thận nặng( do có nguy cơ gây tích lũy thuốc). Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác Tiêu fibrin sau khi rối loạn đông máu rải rác, ngoại trừ bệnh nhân có hoạt hóa mạch hệ thống tiêu fibrin khi chảy máu nặng, tiền sử co giật, tiêm nội tủy, nội thất, nội sọ, sử dụng thuốc tránh thai hormon
Thận trọng
Không nên dùng đồng thời tranexamic acid với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn. Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác. Không nên trộn lẫn dung dịch tranexamic acid tiêm với dung dịch có chứa penicilin, hoặc với máu để truyền vào máu. Để truyền tĩnh mạch, có thể trộn dung dịch tiêm tranexamic acid với các dung dịch dùng để tiêm như: Natri clorid (0,9%), glucose, dextran 40, dextran 70 hoặc dung dịch điện giải Ringer. Có thể cho tranexamic acid và heparin vào cùng một dung dịch tiêm truyền. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Không nên dùng tranexamic acid trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng tranexamic acid cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng tranexamic acid cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác. Tranexamic acid tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng tranexamic acid với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Có thể xẩy ra hiện tượng buồn nôn, chóng mặt, giảm huyết áp nên cần thận trọng với việc lái xe và vận hành máy móc sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh.
Quá liều
Chưa có thông báo về trường hợp quá liều tranexamic acid. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc tranexamic acid. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Dược động học
Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều, nửa đời trung bình trong huyết tương của thuốc là 2 giờ. Hơn 95% liều thuốc tiêm tĩnh mạch bài tiết dưới dạng không đổi theo nước tiểu. Chức năng thận giảm dễ gây tích tụ tranexamic acid. Tranexamic acid có tác dụng chống phân huỷ fibrin mạnh hơn 10 lần acid aminocaproic, (tính theo gam), đối với sự phân hủy fibrin gây ra bởi urokinase hoặc chất hoạt hóa plasminogen của mô (TPA).
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá