Mỗi 5ml chứa: Hoạt chất: Piracetam hàm lượng 1000mg Tá dược: Natri Acetat, glacial acetic acid, nước cất pha tiêm… vừa đủ 5ml
Quy cách đóng gói
Hộp 20 ống 5ml
Mã sản phẩm
B01276
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi 5ml chứa: Hoạt chất: Piracetam hàm lượng 1000mg Tá dược: Natri Acetat, glacial acetic acid, nước cất pha tiêm… vừa đủ 5ml
Công dụng
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức). Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin… Ðiều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Piracetam có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống rung giật cơ.
Chỉ định
– Người lớn: + Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực + Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não. + Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần. + Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu liềm. – Trẻ em: + Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói. + Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu liềm.
Liều dùng
Người lớn Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 2,4 gam đến 4,8 gam, chia 2-3 lần. Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não Ban đầu liều điều trị hàng ngày là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3-4 ngày đến tối đa là 20 g, chia làm 2-3 lần/ ngày. Liều nên được xác định thích hợp cho từng bệnh nhân bằng cách thử điều trị. Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt tình cờ sau một khoảng thời gian, vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3-4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột). Điều trị chóng mặt Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 2,4 gam đến 4,8 gam, chia 2-3 lần/ngày. Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu liềm. Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để giảm các đợt cấp là 300 mg/kg dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần/ngày. Trẻ em Điều trị chứng khó đọc kết hợp với biện pháp thích hợp như liệu pháp ngôn ngữ Liều khuyến cáo cho trẻ em trong độ tuổi đến trường (từ 8 tuổi trở lên) và thanh thiếu niên là 3,2 g/ngày, chia 2 lần/ngày. Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu liềm. Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để giảm các đợt cấp là 300 mg/kg dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần/ngày. Người cao tuổi Nên hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận. Khi điều trị dài ngày ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp khi cần thiết. Bệnh nhân suy thận Chống chỉ định dùng piracetam cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thận dưới 20 ml/ phút) Liều dùng hàng ngày của piracetam được tính cho từng bệnh nhân. Nhóm Hệ số thanh thải creatinin (ml/ phút) Liều và số lần dùng Bình thường >80 Liều thường dùng hàng ngày, chia 2-4 lần Nhẹ 50-79 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2-3 lần/ngày Trung bình 30-49 1/3 liều thường dùng hàng ngày chia 2 lần/ngày Nặng <30 1/6 liều thường dùng hàng ngày, ngày dùng 1 lần/ngày Bệnh thận giai đoạn cuối — Chống chỉ định Bệnh nhân suy gan Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Nên điều chỉnh liều khi dùng thuốc cho bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận. Liều dùng hàng ngày của piracetam được tính cho từng bệnh nhân Nhóm Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) Liều và số lần dùng Bình Thường >80 Liều thường dùng hàng ngày, chia 2-4 lần Nhẹ 50-79 ⅔ liều thường dùng hàng ngày, chia 2-3 lần/ngày Trung bình 30-49 ⅓ Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần/ ngày Nặng <30 1/6 liều thương dùng hàng ngày, ngày dùng 1 lần/ ngày Bệnh thận giai đoạn cuối – Chống chỉ định
Cách dùng
– Người lớn: + Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực + Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não. + Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần. + Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu liềm. – Trẻ em: + Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói. + Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu liềm.
Chống chỉ định
Người bệnh suy thận giai đoạn cuối (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút). Người bệnh bị chứng múa giật Hungtinton. Người xuất huyết não Quá mẫn với piracetam, các dẫn chất pyrrolidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Tác động trên kết tập tiểu cầu Do tác động của piracetam lên kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng piracetam cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân rối loạn cầm máu tiềm tàng, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu, kể cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu, bao gồm cả aspirin liều thấp. Suy thận Piracetam được thải trừ qua thận, do đó cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận Người cao tuổi Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi cần thường xuyên đánh giá hệ số thanh thải creatinin để hiệu chỉnh liều khi cần thiết Ngưng thuốc Nên tránh ngưng điều trị bằng piracetam đột ngột vì có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể hóa ở một số bệnh nhân có chứng giật cơ. Các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm Với chỉ định trong bệnh hồng cầu hình liềm, liều thấp hơn 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không thường xuyên có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính. Thời kỳ mang thai và cho con bú Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai và cho con bú.
Dược động học
Hấp thu: dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch nên sinh khả dụng là 100% Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 0,6 l/kg Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương. Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng không chuyển hoá, hệ số thanh thải piracetam của thận của người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải trừ qua nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.
Bảo quản
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C. Dung dịch sau khi mở nắp và sau khi pha loãng bảo quản vô khuẩn ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Độ ổn định: Dung dịch sau khi mở nắp và sau khi pha loãng sử dụng trong vòng 24 giờ.