Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Neostigmin metylsulfat – 0,5 mg
Quy cách đóng gói
Hộp 20 ống 1ml
Mã sản phẩm
N01013
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Neostigmin metylsulfat – 0,5 mg
Công dụng
Neostigmin làm mất hoạt tính của acetylcholinesterase, là enzym có chức năng trung hoà acetylcholin được giải phóng. Nhờ ức chế enzym này mà sự phân huỷ acetylcholin bị kìm hãm. Dẫn đến kéo dài thời gian tác dụng và tăng hiệu lực của acetylcholin giải phóng tại thụ thể dây thần kinh tận cùng tiết acetylcholin. Hệ quả là các cơ quan chịu sự chi phối của các neuron acetycholin có thể gây tăng tác dụng giống nicotin và cả tác dụng giống muscarin. Neostigmin làm giảm tác dụng giống cura trên cơ xương và làm giảm tác dụng gây ức chế cơ hô hấp của cura. Neostigmin chỉ có tác dụng đối kháng với các thuốc “giãn cơ tác dụng ngoại vi và không khử cực” kiểu cura. Với nhưng thuốc gây khử cực bền ở tấm vận động, như suxamethonium thì neostigmin không thể đối kháng được. Nếu dùng cùng với suxamethonium, neostigmin gây tăng giãn cơ và gây tăng nguy cơ suy giảm hô hấp nên phải chú ý.
Chỉ định
– Mất trương lực ruột và bàng quang. – Bệnh nhược cơ. – Giải độc khi dùng quá liều thuốc giãn cơ kiểu cura.
Liều dùng
Mất trương lực ruột hoặc bàng quang: Điều trị dự phòng càng sớm càng tốt sau phẫu thuật, tiêm dưới da 0,25 mg (1ml) cứ 4-6 giờ một lần, trong 2-3 ngày. Điều trị liệt ruột sau phẫu thuật: Tiêm dưới da 0,5mg – 1mg ( 2-4ml). Thuốc có tác dụng trong 10-30 phút sau khi tiêm. – Bệnh nhược cơ: Liều cho từng cá thể tùy theo mức độ của bệnh và đáp ứng của từng người. Điều trị bằng đường uống, khi có thể. Người lớn nếu bị nhược cơ nặng, cần phải tiêm bắp hoặc dưới da 0,5mg (2 ml), các liều tiếp theo dựa vào đáp ứng của từng người. Trẻ em tiêp bắp hoặc dưới da 0,01 – 0,04 mg cho 1 kg thể trọng, cách 2-3 giờ một lần.
Cách dùng
– Mất trương lực ruột và bàng quang. – Bệnh nhược cơ. – Giải độc khi dùng quá liều thuốc giãn cơ kiểu cura.
Chống chỉ định
Tắc ruột và tắc đường tiết niệu nguyên nhân cơ học hoặc viêm màng bụng. Có tiền sử quá mẫn với neostigmin
Thận trọng
– Người hen, do nguy cơ gây co thắt phế quản và hen. Khi dùng neosgtimin để giải độc cura, điều trị phải do bác sĩ gây mê có kinh nghiệm đảm nhiệm. – Phải hết sức thận trọng khi dùng neostigmin cho người bệnh mới phẫu thuật ruột hoặc bàng quang và ở người có bệnh tim mạch bao gồm loạn nhịp tim, nhịp tim chậm và giảm huyết áp cũng như người tăng trương lực thần kinh phó giao cảm, bệnh động kinh, cường giáp, Parkinson, hen phế quản hoặc loét dạ dày (vì vậy tăng nguy cơ loạn nhịp tim). – Không được dùng neostigmin cho người bệnh đang gây mê bằng cyclopropan, halothan. Cần thận trọng ở người dùng neostigmin toàn thân đối với bệnh nhược cơ, đồng thời dùng các thuốc kháng acetylcholinesterase tra mắt như ecothiopat, vì có thể tăng thêm độc tính. – Vì neostigmin được chuyển hoá ở gan và thải trừ qua thận, nên cần thận trọng khi dùng neostigmin ở người bị bệnh gan hoặc bệnh thận. Cũng dùng thận trọng ở người bệnh sau phẫu thuật, vì neostigmin có thể gây trầm trọng các vấn đề hô hấp do đau sau phẫu thuật, dùng thuốc giảm đau, giữ lại các chất tiết hoặc xẹp phổi. Cần cẩn thận ở người nhiễm khuẩn đường niệu, vì trương lực cơ bàng quang tăng có thể làm triệu chứng nặng thêm – Thời kỳ mang thai: Chưa có tư liệu về chất ức chế cholinesterase gây tổn hại cho thai nhi. Tuy nhiên, vài trường hợp trẻ sơ sinh bị yếu cơ tạm thời khi dùng neostigmin trong khi có thai. Việc dùng neostigmin cần được cân nhắc, lợi ích điều trị phải cao hơn nguy cơ có thể xảy ra. – Thời kỳ cho con bú: Neostigmin không bài tiết vào sữa, vì vậy thuốc có thể sử dụng trong thời kì cho con bú.
Quá liều
– Giải độc quá liều cura: Bắt đầu điều trị bằng tiêm tĩnh mạch atropin sulphat (ít nhất 1mg). Phải chờ tần số mạch tăng và sau đó tiêm tĩnh mạch neostigmin với liều 0,5 – 5 mg. Tiêm chậm, từng bước và điều chỉnh cẩn thận để đạt tác dụng.
Dược động học
Nếu dùng dạng tiêm là dạng muối methylsulfat thì neostigmin được thải trừ nhanh và bài xuất qua nước tiểu ở dạng không đổi và dạng chuyển hoá. Neostigmin được phân huỷ bởi acetylcholinesterase và cũng được chuyển hoá ở gan. Liên kết protein huyết thanh khoảng từ 15%-25%. Nửa đời từ 1-2 giờ. Neostigmin không qua được nhau thai và không bài tiết vào sữa mẹ
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín. tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 C Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất