BFS-Nabica 8,4%
Không kê đơn

BFS-Nabica 8,4%

Hoạt chất:
Mỗi 10.00 ml chứa: 1. Sodium bicarbonate – 840 mg
Quy cách:
Hộp 10 lọ nhựa x 10ml
Mã SP:
B01247
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 10.00 ml chứa: 1. Sodium bicarbonate – 840 mg
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ nhựa x 10ml
Mã sản phẩmB01247

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 10.00 ml chứa: 1. Sodium bicarbonate – 840 mg
Công dụng
Natri bicarbonat giữ vai trò quan trọng trong hệ thống đệm của khoang ngoại bào. Tác dụng đệm diễn ra theo phuơng trình sau: HCO–3+ H+ -> H2CO3 ® CO2 + H2O. Tác dụng kiềm hóa xảy ra nhanh. Dung dịch natri bicarbonat, dùng có hiệu quả khi đường thông khí phổi không bị tổn thương, vì tác dụng đệm làm tăng sự giải phóng carbon dioxid. Natri bicarbonat gây ra tác dụng kiềm hóa nhanh trong trường hợp nhiễm acid chuyển hóa, nhiễm acid do acid lactic hoặc trong trường hợp cần kiềm hóa. Cơ chế tác dụng: Cơ chế của Natri bicarbonat diễn ra theo phương trình sau: HCO-+ H+ ^ H2CO3 ^ CO2 + H2O Tác dụng kiềm hóa xảy ra nhanh.
Chỉ định
BFS-Nabica 8,4% có tác dụng kiềm hóa được chỉ định cho những bệnh nhân bị nhiễm acid nặng (pH máu < 7,0) với mục đích để nâng pH máu tới 7,1 trong các trường hợp: Ngừng tim ở những bệnh nhân bị nhiễm toan chuyển hóa Ngừng tim do tăng kali máu ở những bệnh nhân bị nhiễm toan chuyển hóa. Tăng kali máu đe dọa đến tính mạng ở những người bị nhiễm toan chuyển hóa Sử dụng quá liều thuốc chống trầm cảm 3 vòng..
Liều dùng
Cách dùng : Natri bicarbonat hiện nay chỉ dành cho người bệnh bị nhiễm acid nặng (pH máu < 7,0) với mục đích để nâng pH máu tới 7,1. Nhiễm toan chuyển hóa kèm theo giảm oxygen – mô, đặc biệt nhiễm acid lactic, ý kiến còn tranh luận. Chú ý: Chỉ được tiêm tĩnh mạch với tốc độ như sau: Dung dịch tiêm natri bicarbonat 8,4%: Khoảng 20 – 40 giọt/phút = 60 – 120 ml/giờ. Khi truyền cho trẻ em với dung dịch natri bicarbonat 8.4% pha loãng với nước cất vô khuẩn theo tỷ lệ 1:1. ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi, natri bicarbonat ưu trương phải tiêm truyền tĩnh mạch chậm dung dịch 4.2% đến 8 mEq/kg/ ngày. Vì natri bicarbonat gây bất hoạt catecholamine và calci bị kết tủa khi trộn với bicarbonat nên đường truyền phải được tráng rửa bằng 5 đến 10 ml natri clorid 0,9% trước khi truyền natri bicarbonat và việc tráng rửa này phải làm thường xuyên giữa các lần truyền các thuốc khác khi hồi sức cấp cứu bệnh nhân ngừng tim Liều dùng: Dùng natri bicarbonat mà không xét nghiệm trước độ kiềm – toan chỉ được tiến hành trong tình huống có đe dọa tính mạng. Lượng dung dịch tiêm natri bicarbonat được dùng, cần xác đinh dựa vào trị số khí máu động mạch và tính toán theo công thức sau: Nếu không xét nghiệm được khí máu động mạch (ABGs), thì theo cách điều trị kinh nghiệm, tiêm chậm vào tĩnh mạch lúc dầu 1 mEq/kg (1 mmol/kg); rồi sau 10 phút dùng không quá 0,5mEq/kg (0,5mmol/kg). Nếu xác định được ABGs, liều natri bicarbonat có thể tính dựa vào mức thiếu kiềm như sau: Liều natri bicarbonat (mmol) = mức thiếu kiềm (mmol/l) x 0,3 x thể trọng (kg). (Hệ số 0,3 tương ứng với dịch ngoài tế bào so với dịch toàn cơ thể). Việc điều chỉnh nhiễm acid chuyển hóa không nên tiến hành quá nhanh. Vì vậy, bắt đầu chỉ nên dùng liều bằng 1/2 liều tính toán được.[Pharmog]. Sau đó cần xét nghiệm lại khí trong máu rồi mới tiếp tục điều trị.(1 ml dung dịch BFS-Nabica 8,4% = 1 mEq = 1 mmol)..
Cách dùng
BFS-Nabica 8,4% có tác dụng kiềm hóa được chỉ định cho những bệnh nhân bị nhiễm acid nặng (pH máu < 7,0) với mục đích để nâng pH máu tới 7,1 trong các trường hợp: Ngừng tim ở những bệnh nhân bị nhiễm toan chuyển hóa Ngừng tim do tăng kali máu ở những bệnh nhân bị nhiễm toan chuyển hóa. Tăng kali máu đe dọa đến tính mạng ở những người bị nhiễm toan chuyển hóa Sử dụng quá liều thuốc chống trầm cảm 3 vòng..
Chống chỉ định
Không dùng bicarbonat hoặc các thuốc có thành phần bicarbonat cho bệnh nhân có hạ calci, hạ clo, tăng aldosteron máu. Giải độc do uống acid vô cơ mạnh, do khí CO2, sinh ra trong quá trình trung tính hóa có thể gây căng phồng và thoát vị dạ dày. Không dùng natri bicarbonat đơn độc để điều trị rối loạn tiêu hóa và khó tiêu. Không dùng các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch natri bicarbonat trong trường hợp nhiễm kiềm hô hấp và nhiễm kiềm chuyển hóa, giảm thông khí, tăng natri huyết và trong các trường hợp mà việc cung cấp natri là chống chỉ định, như suy tim, phù, tăng huyết áp, sản giật, tổn thương thận.
Thận trọng
Cần đặc biệt chú ý đến khả năng giảm kali huyết. Nếu việc cung cấp natri là chống chỉ định, nhưng chức năng thận không bị tổn thương, nên kiềm hoá bằng dung dịch tromethamin. Nguy cơ tăng natri huyết và tăng độ thẩm thấu ở người bệnh bị suy tim và suy thận, dẫn đến nguy cơ tăng khối lượng máu và phù phổi. Đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận có tiểu ít, bí tiểu và những bệnh nhân đang sử dụng corticoid. Trong thời gian điều trị nhiễm acid bằng natri bicarbonat cần theo dõi điện giải và tình trạng cân bằng acid- base. Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Xếp hạng cảnh báo AU TGA pregnancy category: NA US FDA pregnancy category: C Thời kỳ mang thai: Không thể đoán trước được các tác dụng có hại khi dùng BFS-Nabica 8.4% cho phụ nữ có thai, do đó cần thận trọng. Thời kỳ cho con bú: Không thể đoán trước được các tác dụng có hại khi dùng BFS-Nabica 8.4% cho phụ nữ cho con bú, do đó cần thận trọng.
Quá liều
Quá liều do tiêm truyền natri bicarbonat có thể gây ra nhiễm kiềm chuyển hóa và sau đó có thể làm giảm kali huyết hoặc gây co cứng cơ (tetani) do giảm calci huyết. Khi quá liều, cần ngừng tiêm truyền. Ðể khống chế các triệu chứng nhiễm kiềm, người bệnh nên thở bằng cách hít lại không khí thở ra, hoặc nếu nặng hơn có thể phải tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Trường hợp giảm kali huyết, có thể dùng kali clorid. Nếu ở người bệnh xuất hiện co cứng cơ mà không thể khống chế được bằng cách hít lại không khí thở ra, có thể cần dùng calci gluconat.
Dược động học
Sau khi truyền tĩnh mạch natri bicarbonat, tác dụng xảy ra tức thời. Điều trị nhiễm acid chuyển hoá không được quá nhanh. Chỉ nên bắt đầu điều trị một nửa liều đã tính và sau đó dựa vào phân tích khí trong máu để tiếp tục điều trị về sau.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, trong bao bì kín, dưới 30°c Hạn sử dụng:24 tháng kể từ ngày sản xuất
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá