BFS-Mecobal
Không kê đơn

BFS-Mecobal

Hoạt chất:
Mỗi lọ 1 ml chứa: Hoạt chất: Mecobalamin 500 mcg. Tá dược: D-mannitol, nước cất pha tiêm.
Quy cách:
Hộp 10, 20, 50 lọ nhựa/túi nhôm, lọ 1 ml
Mã SP:
M01215
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi lọ 1 ml chứa: Hoạt chất: Mecobalamin 500 mcg. Tá dược: D-mannitol, nước cất pha tiêm.
Quy cách đóng góiHộp 10, 20, 50 lọ nhựa/túi nhôm, lọ 1 ml
Mã sản phẩmM01215

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi lọ 1 ml chứa: Hoạt chất: Mecobalamin 500 mcg. Tá dược: D-mannitol, nước cất pha tiêm.
Công dụng
  Mecobalamin là một dẫn xuất methyl hóa của vitamin B12 được tìm thấy ở nồng độ cao trong máu và dịch não tủy. Nghiên cứu cho thấy nó thúc đẩy sự tổng hợp các thành phần cấu trúc chính của sợi trục trong tế bào thần kinh hông của những con chuột mắc bệnh tiểu đường, duy trì chức năng sợi trục. Mecobalamin thúc đẩy quá trình chuyển hóa của axit nucleic, protein và lipid. Trong nghiên cứu trên động vật, mecobalamin là co-enzym trong tổng hợp methionin. Đặc biệt, nó đã được tìm thấy tham gia vào quá trình tổng hợp thymidin từ deoxyuridin và thúc đẩy quá trình tổng hợp ADN và ARN. Các nghiên cứu cũng cho thấy mecobalamin thúc đẩy sự tổng hợp lecithin, một thành phần chính của vỏ myelin. Mecobalamin được vận chuyển có hiệu quả tới mô thần kinh và cải thiện rối loạn chuyển hóa. Thí nghiệm với các mô hình chấn thương dây thần kinh cho thấy mecobalamin có vai trò phục hồi các mô thần kinh. Mecobalamin ức chế sự truyền kích thích bất thường của các mô thần kinh. Mecobalamin cải thiện tình trạng thiếu máu bằng cách đẩy nhanh sự trưởng thành và phân chia nguyên hồng cầu.
Chỉ định
Các bệnh lý thần kinh ngoại binh Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12
Liều dùng
Đường dùng: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Liều thông thường đối với người lớn là 1 lọ (500 ug mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng. Thiếu máu hồng cầu to: Liều thông thường đối với người lớn là 1 lọ (500 ug mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Sau khoảng 2 tháng điều trị, liều nên giảm xuống thành liều duy trì ở mức từ 1 đến 3 tháng tiêm nhắc lại 1 lọ.
Cách dùng
Các bệnh lý thần kinh ngoại binh Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Mecobalamin
Thận trọng
– Mecobalamin dễ bị ánh sáng phân hủy. Sau khi mở túi nhôm cần phải dùng ngay và chú ý không để ánh sáng chiếu trực tiếp vào lọ thuốc. – Khi tiêm bắp nên tuân theo những chỉ dẫn sau đây để tránh tổn thương mô và dây thần kinh tại chỗ: + Không nên tiêm nhiều lần vào một chỗ và điều này phải đặc biệt chú ý khi tiêm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. + Không nên tiêm trực tiếp vào đường đi của dây thần kinh. + Nếu bệnh nhân kêu đau nhiều hoặc thấy máu trào ngược vào ống tiêm sau khi cắm kim thì cần rút ra ngay và tiêm vào một chỗ khác. – Không nên lạm dụng mecobalamin quá 1 tháng, trừ khi nhận thấy hiệu quả rõ rệt Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Độ an toàn của mecobalamin trong khi có thai chưa được xác định. Chỉ nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có thai hoặc những phụ nữ nghi ngờ đang có thai nếu lợi ích điều trị dự tính hơn hẳn bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra. Mặc dù các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy mecobalamin có thể được truyền qua sữa mẹ, kinh nghiệm điều trị đến nay cho thấy rằng ảnh hưởng của mecobalamin được bài tiết qua sữa có thể là rất nhỏ nếu liều sử dụng cho phụ nữ cho con bú nằm trong liều dùng được duyệt. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều
Chưa ghi nhận trường hợp quá liều
Dược động học
Vitamin B12 tự nhiên được tìm thấy qua quá trình phân ly từ protein trong dạ dày nhờ hoạt động của acid và pepsin. Các dẫn chất của B12 được tạo ra trong quá trình này là mecobala- min và adenosylcobalamin. Tất cả các dẫn chất của B12 liên kết với 1 loại protein gọi là haptocorrin hoặc R protein, chất này được tiết ra bởi các tuyến nước bọt và niêm mạc dạ dày. Quá trình tạo liên kết diễn ra trong dạ dày. Protease tuyến tụy làm suy giảm một phần phức hợp cobalamin-haptocorrin trong ruột non nơi cobalamin được giải phóng và sau đó liên kết với yếu tố nội (IF). Các phức hợp cobalamin—yếu tố nội được hấp thu ở cuối ruột. Cobalamin được giải phóng từ phức hợp cobalamin—yếu tố nội, sau đó liên kết với một protein khác gọi là transcobalamin và được đưa vào hệ tuần hoàn. Tại gan, cobalamin bị chuyển hóa 1 phần, phần còn lại được vận chuyển đến các mô khác của cơ thể thông qua hệ tuần hoàn. Phức hợp cobalamin-transcobalamin bị chuyển hóa trong tế bào thông qua các protease lysosom tạo ra chất chuyển hóa là cyanocobalamin, mecobalamin, adenosylcobalamin, hydroxocobala min. Cobalamin được chuyển hóa tạo mecobalamin trong bào tương và tạo adenosylcobala min trong ty thể. Mecobalamin là dạng lưu thông chính của cobalamin trong cơ thể. Mecobalamin liên kết với 3 loại protein vận chuyển trong huyết tương là transmecobalamin 1 (TCI), transmecobalamin 2 (TCII), transmecobalamin 3 (TCIII). Mecobalamin bài tiết qua mật và qua nước tiểu. Phần bài tiết qua mật được tái hấp thu ở ruột.
Bảo quản
  Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá