BFS-Hyoscin 40mg/2ml
Không kê đơn

BFS-Hyoscin 40mg/2ml

Hoạt chất:
Mỗi 1.00 ml chứa: Hyoscin butylbromid – 20mg
Quy cách:
Hộp 10 lọ nhựa x 2ml
Mã SP:
H00941
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 1.00 ml chứa: Hyoscin butylbromid – 20mg
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ nhựa x 2ml
Mã sản phẩmH00941

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 1.00 ml chứa: Hyoscin butylbromid – 20mg
Công dụng
Hyoscin butylbromid thể hiện tác dụng giãn cơ trơn trên đường tiêu hóa, mật và sinh dục niệu. Như một dẫn xuất anmonium bậc bốn, hyoscin butylbromid không vào hệ thần kinh trung ương. Do đó, tác dụng phụ kháng cholinergic trên hệ thần kinh trung ương không xuất hiện. Tác dụng kháng cholinergic ngoại biên là kết quả của sự ức chế hạch trong phạm vi thành nội tạng cũng như tác dụng kháng muscarinic
Chỉ định
Điều trị co thắt dạ dày – ruột, co thắt đường mật, và niệu- sinh dục cấp tính kể cả đau quặn mật, đau quặn thận. Hỗ trợ trong quá trình chẩn đoán và điều trị khi co thắt là một trở ngại như trong nội soi dạ dày – tá tràng, chụp X-quang.
Liều dùng
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi 1-2 ống BFS-HYOSCIN (20-40 mg) có thể tiêm tĩnh mạch chậm, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da nhiều lần mỗi ngày.Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 100 mg. Trẻ bú mẹ và trẻ em Trong tường hợp nặng 0,3-0,6 mg/kg thể trọng, có thể tiêm tĩnh mạch chậm, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da nhiều lần mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 1,5 mg/kg thể trọng. Không nên tiêm BFSHYOSCNN liên tục mỗi ngày hoặc dùng trong thời gian dài mà không xác định nguyên nhân gây đau bụng. Thuốc này chỉ dùng khi có đơn của bác sĩ.
Cách dùng
Điều trị co thắt dạ dày – ruột, co thắt đường mật, và niệu- sinh dục cấp tính kể cả đau quặn mật, đau quặn thận. Hỗ trợ trong quá trình chẩn đoán và điều trị khi co thắt là một trở ngại như trong nội soi dạ dày – tá tràng, chụp X-quang.
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng BFS-HYOSCIN trong các trường hợp: – Những bệnh nhân được biết quá mẫn với hyoscin butylbromid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Glaucoma góc hẹp và không được điều trị. – Phi đại tuyến tiền liệt kèm ứ nước tiểu. – Hẹp cơ học đường tiêu hóa. – Nhip tim nhanh. – Phình ruột kết. – Nhược cơ. – Nếu dùng tiêm bắp, chống chỉ định dùng BFS-HYOSCIN khi: – Những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông vì khi tiêm bắp có thể xuất hiện tụ máu trong cơ. Có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch cho những bệnh nhân này.
Thận trọng
– Trong các trường hợp nặng, đau bụng không rõ nguyên nhân kéo dài hoặc tiến triển xấu, hoặc xuất hiện cùng với các triệu chứng như sốt, buồn nôn, nôn, thay đổi đại tiện, đau bụng khi khám, giảm huyết áp, ngất hoặc có máu trong phân, cần tiến hành các biện pháp chuẩn đoán thích hợp để xác định nguyên nhân của các triệu chứng. – Sử dụng các thuốc kháng cholinergic như hyoscin butylbromid có thê gây tăng áp lực nội nhãn ở những bệnh nhân chưa được chân đoán và chưa được điều trị glaucoma góc hẹp. – Do đó bệnh nhân nên nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sỹ nhãn khoa trong trường hợp có đau mắt, đỏ mắt kèm mắt thị giác sau khi tiêm hyoscin butylbromid. – Sau khi tiêm hyoscin butylbromid, đã quan sát thấy các trường hợp quá mẫn kể cả sốc phản vệ. Cũng như tất cả các thuốc gây phản ứng phụ trên, nên theo dõi bệnh nhân sau khi tiêm hyoscin butylbromid. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Dữ liệu sử dụng hyoscin butylbromid trên phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính trên khả năng sinh sản. Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trên người. Chưa có thông tin phù hợp hyoscin butylbromid và các chất chuyển hóa của nó bài tiết vào sữa mẹ. Như một biện pháp phòng ngừa, tránh dùng hyoscin butylbromid trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi sử dụng hyoscin butylbromid tiêm cho phụ nữ mang thai hay cho con bú, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Do một số tác dụng phụ như rối loạn điều tiết hoặc chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị với hyoscin butylbromid tiêm, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân bị rối loạn điều tiết hoặc chóng mặt thì nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều
Triệu chứng Trong các trường hợp quá liều có thể gặp các tác dụng của kháng cholinergic. Xử trí Các triệu chứng quá liều của Hyoscin butylbromid đáp ứng với các thuốc kích thích phó giao cảm. Đối với bệnh nhân tăng nhãn áp, tham khảo ngay ý kiến của bác sỹ chuyên khoa mắt. Biến chứng tim mạch nên điều trị theo nguyên tắc điều trị thông thường. Trong trường hợp tê liệt hô hấp, cần đặt ống nội khí quản và hô hấp nhân tạo. Cần đặt ống thông trong trường hợp bí tiểu. Các biện pháp hỗ trợ nên được sử dụng khi cần.
Dược động học
Hấp thu và phân bố Sau khi tiêm tĩnh mạch hyoscin butylbromid nhanh chóng được phân phối đến các mô (t1/2a =4 phút, t1/2ß = 29 phút). Thể tích phân bố (Vss) là 128L (tương ứng với 1,7L/kg). Do ái lực cao với các thụ thể muscarinic và nicotinic, hyoscin butylbromid được phân bố chủ yếu vào các tế bào mô ở bụng và vùng chậu cũng như trong nội hạch của các cơ quan trong ổ bụng. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của hyoscin butylbromid khoảng 4,4%. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy hyoscin butylbromid không qua hàng rào máu não, nhưng không có dữ liệu lâm sàng về tác động này. Đã thấy hyoscin butylbromid (1 mM) tương tác với các chất vận chuyển cholin (1,4 nM) trong các tế bào biểu mô của bánh nhau người trên in vitro. Chuyển hóa và thải trừ Con đường chuyển hóa chính là phân cắt thủy phân của liên kết ester. Thời gian bán thải của giai đoạn thải trừ cuối (t,,) khoảng 5 giờ. Tổng độ thanh thải là 1,2 L/phút. Những nghiên cứu lâm sàng với hyoscin butylbromid đánh dấu phóng xạ cho thấy sau khi tiêm tĩnh mạch 42 đến 61% liều đánh dấu phóng xạ được thải trừ qua thận và khoảng 28,3 đến 37% qua phân. Tỷ lệ hoạt chất không biến đổi được thải trừ trong nước tiểu khoảng 50%. Các chất chuyển hóa được thải trừ qua thận gắn kết yếu với các thụ thể muscarinic do đó được cho là không liên quan đến tác dụng của hyoscin butylbromid.
Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất, 1 tháng sau khi mở túi nhôm
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá