Mỗi ống (4 ml) có chứa : Thành phần hoạt chất: Furosemid 40 mg Thành phần tá dược: Natri clorid; propylen glycol; ethanol tuyệt đối; natri hydroxyd; alcol benzylic; natri edetat; natri metabisulfit;…
Mỗi ống (4 ml) có chứa : Thành phần hoạt chất: Furosemid 40 mg Thành phần tá dược: Natri clorid; propylen glycol; ethanol tuyệt đối; natri hydroxyd; alcol benzylic; natri edetat; natri metabisulfit; hydrocloric acid, nước cất pha tiêm.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 lọ nhựa x 4ml
Mã sản phẩm
F00490
Hướng dẫn sử dụng
Thành phần
Mỗi ống (4 ml) có chứa : Thành phần hoạt chất: Furosemid 40 mg Thành phần tá dược: Natri clorid; propylen glycol; ethanol tuyệt đối; natri hydroxyd; alcol benzylic; natri edetat; natri metabisulfit; hydrocloric acid, nước cất pha tiêm.
Công dụng
Nhóm dược lý: Thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid. Mä ATC: C03CA01 Kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh rằng furosemid tác động lên toàn bộ thận không bao gồm các điểm trao đổi ngoại biên. Tác dụng chính của furosemid là phong tỏa cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai Henle. Lưu lượng máu đổi chiều từ vùng lõi đến vùng vỏ thận. Giảm túi hấp thu Na+, Cl- ở ống thận và sản sinh ra nước tiểu nhược trương hoặc đẳng trương. Sinh tổng hợp prostaglandin (PG) và hệ thống renin-angiotensin bị ảnh hưởng bởi sự hấp thu của furosemid. Furosemid làm tăng khả năng lọc protein huyết thanh của tiểu cầu thận.
Chỉ định
– Phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận và xơ gan. – Hỗ trợ điều trị phù phổi cấp. Furosemid dạng thuốc tiêm nên được dùng để điều trị các bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu hoặc bệnh nhân không uống được thuốc hoặc không hấp thu được ở đường tiêu hóa. Sau đó, chuyển sang dùng đường uống ngay khi có thể.
Liều dùng
Thông thường, furosemid nên được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch chậm. Thuốc tiêm furosemid phải luôn được tiêm tĩnh mạch chậm, tức tốc độ truyền không quá 4 mg/phút. Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nặng (nồng độ creatinin huyết thanh > 5 mg/dl), thì tốc độ truyền được khuyến cáo không được quả 2,5 mg/phút. Để đạt được hiệu quả tối ưu và ngăn chặn tác dụng bất lợi, truyền furosemid liên tục nói chung được ưu tiên lựa chọn hơn là tiêm bolus lặp lại. Khi việc truyền liên tục furosemid là không khả thi thì để tiếp tục điều trị sau một hoặc một vài liều bolus, có thể tiếp tục điều trị với liều thấp hơn trong khoảng thời gian ngắn (4 giờ) được xem là tốt hơn việc tiêm bolus với liều cao trong thời gian dài. Điều trị phù: Liều khởi đầu từ 20 mg tới 40 mg được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc tiêm furosemid phải luôn luôn tiêm chậm. Nếu cần, liều nhắc lại được tiêm sau 2 giờ hoặc có thể dùng liều cao hơn. Liều cao có thể tăng lên đến 20 mg so với liều ban đầu và được đưa vào không ít hơn 2 giờ so với liều trước đó cho đến khi thu được tác dụng lợi tiểu. Dùng 1 – 2 lần/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân để đạt hiệu quả điều trị tối ưu và tìm được liều thấp nhất có tác dụng. Điều trị phù phổi: Dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm. Liều khởi đầu thông thường là 40 mg. Nếu không có đáp ứng xảy ra trong vòng 1 giờ, liều có thể tăng lên đến 80 mg bằng tiêm tĩnh mạch chậm. Với trẻ em: Liều thường dùng, đường tiêm là 0,5 – 1,5 mg/kg /ngày, tới tối đa là 20 mg/ngày. Với người cao tuổi: Liều được sử dụng như liều của người lớn. Tuy nhiên, ở người cao tuổi tốc độ thải trừ ở đối tượng này chậm hơn, do đó cần theo dõi chặt chẽ và hiệu chỉnh liều để có đáp ứng tốt nhất.
Cách dùng
– Phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận và xơ gan. – Hỗ trợ điều trị phù phổi cấp. Furosemid dạng thuốc tiêm nên được dùng để điều trị các bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu hoặc bệnh nhân không uống được thuốc hoặc không hấp thu được ở đường tiêu hóa. Sau đó, chuyển sang dùng đường uống ngay khi có thể.
Chống chỉ định
– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Quá mẫn với furosemid và các dẫn xuất sulfonamid. – Bệnh nhân bị giảm thể tích máu, mất nước, vô niệu. – Hạ kali máu nặng, hạ natri máu nặng. – Hôn mê hoặc tiền hôn mê kết hợp với bệnh não gan. – Suy thận do nhiễm độc thuốc gây độc cho thận hoặc gan. – Suy thận có liên quan đến tình trạng hôn mê gan. – Vô niệu hoặc suy thận không đáp ứng với furosemid. – Phụ nữ cho con bú.
Thận trọng
Lượng nước tiểu phải được bảo đảm. Khi có chỉ định, trước khi bắt đầu điều trị phải từng bước điều chỉnh tình trạng huyết áp thấp hoặc giảm lưu lượng máu. Việc giám sát cẩn thận là cần thiết đối với các bệnh nhân sau: – Bệnh nhân bị tụt huyết áp. – Bệnh nhân có báo cáo có nguy cơ thất bại rõ rệt trong điều trị huyết áp. – Bệnh nhân đái tháo đường. – Bệnh nhân bị gút. – Bệnh nhân có hội chứng gan thận. – Bệnh nhân giảm protein huyết – Trẻ sinh non – Thận trọng với các bệnh nhân bị suy gan, loạn chuyển hóa porphyrin, viêm tụy hoặc có tiền sử bị viêm tụy, lupus ban đỏ hệ thống hoặc có tiền sử về lupus ban đỏ hệ thống hoặc hen suyễn nặng. Đặc biệt cần thiết phải theo dõi cẩn thận các đối tượng sau: – Bệnh nhân có huyết áp thấp. – Bệnh nhân có nguy cơ giảm huyết áp đột ngột. – Bệnh nhân bị bệnh gút. – Bệnh nhân có hội chứng gan thận. – Trẻ sinh non. – Bệnh nhân bị giảm protein niệu. Cần thận trọng với bệnh nhân có khả năng thiếu hụt điện giải. Cần thiết phải thường xuyên theo dõi nồng độ natri, kali, creatinin trong điều trị furosemid, đặc biệt phải giám sát chặt chẽ ở các bệnh nhân có nguy cơ mất cân bằng điện giải. Việc giảm thể tích máu, mất nước, rối loạn cân bằng acid – base cần được điều trị và cần thiết phải ngưng sử dụng furosemid. Sử dụng đồng thời với risperidon: Trong kết quả nghiên cứu sử dụng đồng thời furosemid và risperidon cho người cao tuổi bị mất trí nhớ, làm tăng tỷ lệ tử vong: 7,3%, tuổi trung bình 89 (từ 75 – 97 tuổi) nếu dùng phối hợp risperidon với furosemid, 3,1%, tuổi trung bình là 84 (từ 67-90 tuổi) nếu chỉ dùng risperidon và 4,1%, tuổi trung bình là 80 (từ 67 – 90 tuổi) nếu chỉ dùng furosemid. Sử dụng đồng thời risperidon với các thuốc lợi tiểu khác (chủ yếu là lợi tiểu thiazid liều thấp), không có báo cáo về tỷ lệ tử vong tương tự. Chưa có cơ chế nào giải thích cho nguy cơ tử vong khi dùng kết hợp 2 thuốc này với nhau. và mô hình phù hợp cho nguyên nhân của cái chết quan sát được. Do đó, cần thận trọng, cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi kết hợp risperidon với furosemid hoặc cân nhắc dùng phối hợp risperidon với thuốc lợi tiểu khác. Không có báo cáo tăng tỷ lệ tử vong khi dùng kết hợp thuốc lợi tiểu khác với risperidon, tuy nhiên mất nước có thể xảy ra và là yếu tố nguy cơ dẫn đến tử vong do đó nên tránh dùng phối hợp 2 thuốc này cho bệnh nhân bị mất trí nhớ. – Nồng độ ethanol trong chế phẩm là 0,3236 mg/4 ml tương ứng khoảng 0,0809 mg/ml, với nồng độ ethanol này không gây ảnh hưởng gì lên đối tượng sử dụng. – Trong chế phẩm có chứa metabisulfit: Hiếm khi gây ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và co thắt phế quản. – Trong chế phẩm có chứa khoảng 18,47 mg natri/ống (4ml), với hàm lượng này không cần điều chỉnh chế độ ăn uống có chứa natri. Thời kỳ mang thai Furosemid không được chỉ định trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích cao hơn nguy cơ. Sử dụng furosemid trong thời kỳ mang thai cần theo dõi chặt chẽ sự tăng trưởng của thai nhi. Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và các thuốc lợi tiểu quai đều qua hàng rào nhau thai vào thai nhi và gây rối loạn nước và chất điện giải cho thai nhi. Đã có báo cáo về các trường hợp giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh khi dùng các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Nguy cơ này cũng xuất hiện sau khi sử dụng thuốc lợi tiểu quai như furosemid và bumetamid. Trong thời kỳ sau của thai kỳ, thuốc chỉ được dùng khi không có thuốc thay thế, và chỉ với liều thấp nhất trong thời gian ngắn. Trong thời kỳ mang thai, furosemid chỉ được dùng ở những bệnh nhân có sự giảm đáng kể độ lọc cầu thận. Thời kỳ cho con bú Furosemid có thể đi qua sữa mẹ và ức chế sự tiết sữa. Do đó, chống chỉ định sử dụng furosemid cho đối tượng này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Một số tác dụng phụ của thuốc như: Đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, hạ huyết áp không mong muốn có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều
Hình ảnh lâm sàng trong quá liều cấp tính hoặc mạn tính khi sử dụng furosemid phụ thuộc chủ yếu vào mức độ và hậu quả của sự mất nước và điện giải. Ví dụ: Mất nước, giảm thể tích máu, hạ huyết áp, mất cân bằng điện giải, rối loạn nhịp tim (bao gồm block nhĩ thất và rung tâm thất), nhiễm kiềm chuyển hóa giảm kali huyết, clo huyết và lợi tiểu quá mức. Các triệu chứng của rối loạn bao gồm hạ huyết áp nặng (tiến tới sốc), suy thận cấp tính, huyết khối, mê sảng, liệt mềm, thờ ơ và lú lẫn. Độc tính cấp của furosemid được xác định ở chuột cống, chuột nhắt và chó. Trong cả 3 đối tượng, liều gây chết trung bình (LD50) được báo cáo khi tiêm tĩnh mạch furosemid là 300 – 680 mg/kg. Nồng độ của furosemid trong dịch sinh học gây độc hoặc chết không được biết đến. Điều trị quá liều bao gồm các biện pháp hỗ trợ và bù điện giải trong trường hợp mất nước và điện giải. Nồng độ điện giải trong huyết thanh, carbon dioxid và huyết áp cần được xác định thường xuyên. Cần đảm bảo thông tiểu ở bệnh nhân bị tắc nghẽn bàng quang (như trong phì đại tuyến tiền liệt). Thẩm phân máu không đẩy nhanh việc loại bỏ furosemid. Cần liên hệ ngay với cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lý trong các trường hợp bị quá liều.
Dược động học
Furosemid là một acid carboxylic yếu, tồn tại chủ yếu ở dạng phân ly trong đường tiêu hóa. Furosemid gắn kết rộng rãi với protein huyết tương và được chủ yếu bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Furosemid được đào thải qua thận nhiều hơn đáng kể khi dùng theo đường tiêm tĩnh mạch so với khi dùng dạng viên nén. Thời gian bán thải của furosemid ở giai đoạn trong huyết tương và giai đoạn thải trừ cuối khoảng 1,5 giờ. Mặc dù, furosemid chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu, một lượng nhỏ furosemid được bài tiết qua mật và ngoài thận, đặc biệt tăng lên đáng kể ở những bệnh nhân suy thận. Trường hợp suy thận/suy gan: Ở bệnh nhân bị suy gan, thải trừ furosemid qua mật giảm xuống còn 50%. Suy thận ít ảnh hưởng đến tỉ lệ thải trừ của thuốc tiêm BFS-Furosemide 40 mg/4 ml nhưng nếu chức năng thận giảm còn ít hơn 20% thì sẽ làm tăng thời gian thải trừ. Người già: Ở người già có dấu hiệu suy thận, furosemid thải trừ rất chậm. Trẻ sơ sinh: Lợi tiểu ở trẻ sơ sinh, có thể do chức năng ống thận còn chưa phát triển đầy đủ.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.