Cần biết rằng việc điều trị với các tác nhân chống viêm là điều trị triệu chứng, không phải điều trị nguyên nhân. – Trường hợp dùng thường xuyên cần theo dõi các chỉ số lâm sàng (thử nghiệm nước tiểu, máu, thử nghiệm chức năng gan…), nếu phát hiện bất thường thì cần giảm liều hoặc ngừng thuốc. – Các trị liệu khác ngoài việc dùng thuốc nên được cân nhắc. – Cần cân nhắc những điều sau đây nếu thuốc được dùng điều trị trong các bệnh cấp tính: Thuốc phải được dùng tùy theo mức độ cấp của viêm, đau và sốt. Nếu được nên điều trị nguyên nhân. – Kiểm tra chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và chú ý phát hiện các phản ứng không mong muốn. -Vì nhiễm trùng có khả năng lan rộng, phải dùng đồng thời với các kháng sinh thích hợp và phải theo dõi chặt chẽ khi dùng để chống lại sự viêm do nhiễm trùng. – Nên tránh dùng đồng thời với các tác nhân kháng viêm khác. – Liều tối thiểu cần thiết phải được dùng cẩn thận cho trẻ em và người lớn tuổi, và theo dõi chặt chẽ các phản ứng phụ. – Dùng đồng thời thuốc này với rượu có thể gây xuất huyết tiêu hóa. – Hàm lượng tá dược: Natri methyl paraben là 1,8 mg/viên, natri propyl paraben là 0,45 mg/viên. Trong thành phần có chứa paraben có thể gây phản ứng dị ứng (chậm) Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Sử dụng cho phụ nữ có thai: Vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai, do đó không nên dùng thuốc trong thời gian mang thai. Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc này nên ngừng cho con bú. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà, thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.