BFS-Cafein
Không kê đơn

BFS-Cafein

Hoạt chất:
Mỗi 3.00 ml chứa: 1. Cafein – 30mg
Quy cách:
Hộp 10 ống x 3ml
Mã SP:
B01163
Nhà cung cấp:Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thông tin sản phẩm

Hoạt chấtMỗi 3.00 ml chứa: 1. Cafein – 30mg
Quy cách đóng góiHộp 10 ống x 3ml
Mã sản phẩmB01163

Hướng dẫn sử dụng

Thành phần
Mỗi 3.00 ml chứa: 1. Cafein – 30mg
Công dụng
Cafein là một dẫn xuất Xanthin được chiết từ cà phê, ca cao hoặc được tổng hợp từ Acid uric. Cafein tác dụng lên nhiều cơ quan của cơ thể, trong đó rõ rệt nhất là ở trên hệ thần kinh trung ương. Cafein có nhiều tác dụng trên các cơ quan khác nhau của cơ thể, cụ thể như sau: Trên thần kinh trung ương: Cafein có tác dụng giảm các cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ, Cafein giúp cải thiện khả năng tập trung, giúp làm việc hiệu quả hơn do có tác dụng kích thích hưng phấn vỏ não. Tuy nhiên, không nên sử dụng quá nhiều, nếu lạm dụng trong một thời gian dài và liều cao sẽ gây tác dụng phụ có hại cho cơ thể vì sau giai đoạn hưng phấn là ức chế. Cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, mất sức, đặc biệt nghiêm trọng có thể gây co gật. Trên hệ tuần hoàn: Tương tự tác dụng kích thích trên hệ thần kinh Cafein cũng có tác dụng kích thích làm tim đập nhanh và mạnh, thuốc có tác dụng làm tăng lưu lượng tim và lưu lượng mạch vành. Với liều điều trị thông thường, các tác dụng như trên sẽ không gặp phải. Trên hệ hô hấp: Cafein kích thích lên trung tâm hô hấp làm giãn phế quản và mạch phổi, vì vậy thuốc được chỉ định khi bệnh nhân suy hô hấp. Trên hệ tiêu hoá: Thuốc làm giảm nhu động ruột, nên có thể gây táo bón cho người sử dụng lâu dài, đồng thời tác dụng làm tăng tiết dịch vị dạ dày làm tăng nguy cơ loét dạ dày. Vì vậy với những người có nguy cơ bị viêm dạ dày cao hay đã đang bị, cần lưu ý khi sử dụng. Trên thận: Tác dụng làm giãn mạch thận, làm tăng lưu lượng máu đến thận đồng thời giảm hấp thu Na+ cũng góp phần làm tăng sức lọc cầu thận, có tác dụng lợi tiểu. Trên cơ trơn: Cafein làm giãn cơ trơn, tác dụng trên các cơ trơn có tác dụng rõ rệt như: cơ trơn mạch máu, mạch vành, khí phế quản. Tác dụng khác: Thuốc còn tăng hoạt động của cơ vân và tăng chuyển hoá. Tuy nhiên các tác dụng này không rõ ràng.
Chỉ định
Chứng ngưng thở ở trẻ sinh non không giới hạn độ tuổi
Liều dùng
  Trước khi sử dụng cafein citrat, nên đo nồng độ cafein trong huyết thanh ở trẻ trước đó đã được điều trị bằng theophyllin, vì trẻ sinh non chuyển hóa theophyllin thành cafein. Các bà mẹ sử dụng cafein thì nồng độ cafein trong huyết thanh của trẻ cũng nên được đo, vì cafein dễ dàng qua được nhau thai. Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch chậm bằng bơm tiêm điện (dùng ngay sau khi mở nắp) hoặc dùng theo đường uống (trong vòng 1 giờ sau khi mở nắp). Liều dùng: Liều khởi đầu: 1 ml/kg (20 mg cafein citrat/kg) tiêm tĩnh mạch chậm (trên 30 phút) bằng bơm tiêm điện. Liều duy trì: 0,25 ml/kg (5 mg cafein citrat/kg) tiêm tĩnh mạch chậm (trên 10 phút) bằng bơm tiêm điện hoặc đường uống cách mỗi 24 giờ kể từ 24 giờ sau khi tiêm liều khởi đầu.
Cách dùng
Chứng ngưng thở ở trẻ sinh non không giới hạn độ tuổi
Chống chỉ định
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, các dẫn chất của Cafein và xanthin Không được tiêm bắp.
Thận trọng
  Ngưng thở ở trẻ đẻ non là một chẩn đoán loại trừ. Các nguyên nhân khác của chứng ngưng thở như: rối loạn hệ thống thần kinh trung ương, thiếu máu, nhiễm trùng huyết, rối loạn chuyển hóa, rối loạn tim mạch hoặc ngưng thở do tắc nghẽn cần được loại bỏ hoặc điều trị đúng cách trước khi điều trị bằng BFS-Cafein. Cafein là một chất kích thích hệ thống thần kinh trung ương và đã xảy ra trường hợp co giật khi sử dụng quá liều. Cafein nên được sử dụng thận trọng ở trẻ sơ sinh có rối loạn co giật. Thời gian điều trị ngưng thở ở trẻ đẻ non được thử nghiệm trong giới hạn từ 10 đến 12 ngày. Sự an toàn và hiệu quả của cafein trong thời gian điều trị lâu hơn chưa được thiết lập. Sự an toàn và hiệu quả của việc sử dụng cafein trong điều trị dự phòng hội chứng đột tử trẻ sơ sinh (SIDS) hoặc trước khi rút nội khí quản ở trẻ sơ sinh thở máy cũng chưa được xác định. Tim mạch: Chưa có trường hợp nhiễm độc tim nào được báo cáo trong các thử nghiệm. Tuy nhiên trong các nghiên cứu được công bố cafein làm tăng nhịp tim, tăng lưu lượng thất trái, tăng khả năng đột quỵ. Vì vậy, nên được sử dụng thận trọng ở trẻ sơ sinh bị bệnh tim mạch. Gan và thận: thận trọng ở trẻ sơ sinh bị suy giảm chức năng thận hoặc gan. Nồng độ huyết thanh của cafein cần được theo dõi và điều chỉnh liều phù hợp để tránh độc tính. Cần hiệu chỉnh liều và theo dõi nồng độ cafein trong huyết thanh với những trẻ sinh non dưới 28 tuần tuổi và/hoặc trọng lượng cơ thể dưới 1000 g, đặc biệt những trẻ phải bổ sung dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Cần theo dõi nồng độ cafein trong huyết tương để duy trì trong khoảng từ 8 đến 15 mg/l. Cafein có thể làm trầm trọng thêm chứng trào ngược dạ dày thực quản. Cafein nên được sử dụng cẩn thận trong trường hợp loạn nhịp tim, động kinh hoặc cường giáp. Phối hợp với các chất kích thích hệ thần kinh trung ương khác có nguy cơ gây độc (xem phần tương tác thuốc). Phụ nữ có thai và cho con bú: – Thuốc dùng cho trẻ đẻ non, không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: – Không có thông tin
Quá liều
Triệu chứng của quá liều và độc tính: Khi kiểm soát nồng độ cafein trong huyết tương, các triệu chứng đầu tiên cho thấy quá liều thường xảy ra khi nồng độ cafein trong huyết tương cao hơn 20 mg/L. Trẻ có biểu hiện rối loạn tiêu hóa như nôn mửa, tiêu chảy, đau dạ dày; rối loạn thần kinh như rối loạn giấc ngủ, run rẩy, suy nhược thần kinh, kích động (lưu ý ở trẻ sơ sinh không thể phát hiện triệu chứng ảo giác và lo âu), nhịp tim nhanh, tăng tiểu tiện. Khi nồng độ cafein trong huyết tương cao hơn 50 mg/L, các triệu chứng quá liều quá mức như sau: Hệ thống thần kinh trung ương bị kích thích quá mức gây co giật, tăng tiểu tiện, mất nước, đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, toan chuyển hóa, hạ kali máu, hạ natri huyết, tăng đường huyết, tăng/hạ thân nhiệt, nhịp tim bất thường… Điều trị quá liều: Điều trị triệu chứng. Hồi sức trong một môi trường chuyên biệt. Co giật có thể được điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc barbiturat như natri pentobarbital.
Dược động học
Sau khi uống, cafein đạt nồng độ đỉnh từ 30 phút đến 2 giờ. Tmax không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi tiêm, cafein nhanh chóng vào não. Nồng độ của cafein trong dịch não tủy của trẻ sơ sinh gần bằng nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố của cafein ở trẻ sơ sinh (0,8-0,9L/kg) cao hơn so với người trưởng thành (0,6 L/kg). Liên kết với protein huyết tương ở trẻ sơ sinh chưa rõ. Ở người lớn, liên kết protein huyết tương khoảng 36% . Cafein được chuyển hóa nhờ enzym cytocrom P450 1A2 (CYP1A2) ở gan. Sự chuyển hóa cafein ở trẻ đẻ non bị hạn chế do hệ thống enzym gan chưa đầy đủ. Thải trừ cafein ở trẻ đẻ non chậm hơn nhiều so với ở người lớn do chức năng gan, thận chưa đầy đủ. Ở trẻ sơ sinh T 1/2 từ 3-4 ngày. Trẻ 9 tháng tuổi trở lên mức độ chuyển hóa ngang với người trưởng thành (T1/2 =5h).
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Đang tải giá
Số lượng
  • Hàng chính hãng, đầy đủ chứng từ
  • Giao hàng toàn quốc
  • Xuất hoá đơn VAT theo thông tin cơ sở

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Adrenaline- BFS 5mg

Adrenaline- BFS 5mg

Mỗi ống chứa: Thành phần hoạt chất: Atropin sulfat 0,25 mg Thành phần tá dược: Acid…

Hộp 5/10/20/50 ống x 0,5ml

Đang tải giá
Afenemi - H20 0.5ml

Afenemi - H20 0.5ml

Mỗi 1.00 ml chứa: 1. Natri hyaluronat – 1.8mg

Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml

Đang tải giá
Afenemi - Ống 0.5ml

Afenemi - Ống 0.5ml

Đóng gói Hộp 4 vỉ x ống 0.5ml Thành phần Mỗi 1.00 ml chứa:…

Đang tải giá